Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025

Quyết định này quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025. Quy định áp dụng cho tất cả các loại công trình và có mức chi phí cụ thể được xác định.

Document No.08/2023/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityPhú Thọ
Signed byPhan Trọng Tấn — Phó Chủ tịch
Updated07/07/2026
SectorNội Vụ
FieldChưa Phân Loại
Issued date04/05/2023
Effective date16/05/2023
Expiry date01/01/2026
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025. Quy định áp dụng cho tất cả các loại công trình và có mức chi phí cụ thể được xác định.

Scope of application

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025.

Key points

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được hỗ trợ chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (1% tổng mức đầu tư)
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → phải nộp Phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (0,019% tổng mức đầu tư)
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được hỗ trợ chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng (1,4% tổng mức đầu tư), tăng 35% cho xã đặc biệt khó khăn
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được hỗ trợ chi phí giám sát thi công xây dựng công trình (1,3% tổng mức đầu tư), tăng 20% cho xã đặc biệt khó khăn

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù, hỗ trợ hiệu quả công tác chuẩn bị và quản lý dự án.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý và giám sát đối với một số dự án tại xã đặc biệt khó khăn.

❓ Frequently asked questions

Chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được tính như thế nào?

Chi phí này áp dụng cho tất cả các loại công trình và được tính bằng 1% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư dự án.

Phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản là bao nhiêu?

Phí này bằng 0,019% tổng mức đầu tư dự án được duyệt.

Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng được xác định như thế nào?

Chi phí này được xác định bằng 1,4% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình được duyệt. Trường hợp tại xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ này sẽ nhân với hệ số điều chỉnh 1,35.

Chi phí giám sát thi công xây dựng công trình được xác định như thế nào?

Chi phí này được xác định bằng 1,3% chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình được duyệt. Trường hợp tại xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ này sẽ nhân với hệ số điều chỉnh 1,2.

Quyết định này áp dụng cho các dự án ở khu vực nào?

Quyết định này áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II và khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng thuộc chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD  ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025 (tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù tại Điều 14 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ).

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025.

Điều 2. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù

1. Chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản:

Chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản áp dụng đối với tất cả các loại công trình được tính bằng 1% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được duyệt (áp dụng với tất cả các công trình).

2. Phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản:

Phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản bằng 0,019% tổng mức đầu tư dự án được duyệt.

3. Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng được xác định bằng 1,4% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình được duyệt (áp dụng với tất cả các công trình).

Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ thì xác định bằng tỷ lệ trên nhân với hệ số điều chỉnh 1,35.

4. Chi phí giám sát thi công xây dựng công trình:

Chi phí giám sát thi công xây dựng công trình: được xác định bằng 1,3% chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình được duyệt (áp dụng với tất cả các công trình).

Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ thì xác định bằng tỷ lệ trên nhân với hệ số điều chỉnh 1,2.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2025; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Phan Trọng Tấn

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
13/2019/TT-BXD Thông tư số 13/2019/TT-BXD Quy định việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Expired 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 11/2021/TT-BXD Thông tư số 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng In effect 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng In effect 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng Expired 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 In effect 209/2016/TT-BTC Thông tư số 209/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở Expired
08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.