Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Nó áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào các chương trình giảm nghèo bền vững.

Số hiệu08/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýChâu Thị Mỹ Phương — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/10/2024
Ngày áp dụng11/11/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Nó áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào các chương trình giảm nghèo bền vững.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Tổng hợp nội dung hỗ trợ và mức cụ thể cho các hoạt động phát triển sản xuất, bao gồm hỗ trợ kỹ thuật, vốn vay ưu đãi, đào tạo nghề, và các chính sách khác.
  • Mức hỗ trợ tối đa là 50% chi phí đầu tư cho mỗi dự án, với tổng số tiền không vượt quá 1 tỷ đồng/dự án.
  • được hỗ trợ bao gồm nông dân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực phát triển sản xuất.
  • Thời hạn nhận hỗ trợ là từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến năm 2025.
  • Các dự án phải tuân thủ các quy định về quản lý kinh phí và sử dụng vốn theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo cơ hội cho nông dân và doanh nghiệp nhỏ phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững.
  • Giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức và cá nhân tham gia vào các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.
  • Cần nguồn lực lớn từ ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình hỗ trợ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa là 50% chi phí đầu tư cho mỗi dự án, với tổng số tiền không vượt quá 1 tỷ đồng/dự án.

Ai có thể được hưởng lợi từ Nghị quyết này?

Nông dân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực phát triển sản xuất đều có thể được hỗ trợ.

Thời hạn nhận hỗ trợ là bao lâu?

Thời hạn nhận hỗ trợ là từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến năm 2025.

Có điều kiện gì để được hỗ trợ không?

Đối tượng cần tuân thủ các quy định về quản lý kinh phí và sử dụng vốn theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2024/NQ-HĐND
Tiền Giang, ngày 31 tháng 10 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

__________________________
 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA
X - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 351/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 387/BC-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 11 năm 2024.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Châu Thị Mỹ Phương

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
03/2024/TT-BLĐTBXH Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 111/2024/QH15 Nghị quyết số 111/2024/QH15 Về một số cơ chế. Chinh sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 04/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực
08/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.