Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mức hỗ trợ là 450.000 đồng/tháng/người được giáo dục, áp dụng từ ngày 24/5/2024.
적용 범위
Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
핵심 사항
- Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hưởng mức hỗ trợ 450.000 đồng/tháng/người đối với mỗi người được giáo dục, giúp đỡ.
- Thời gian người được hưởng hỗ trợ thực hiện theo quyết định phân công và đến hết thời hạn áp dụng biện pháp.
- Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn thực hiện không đủ tròn tháng thì được tính như sau: Thời gian dưới 15 ngày hưởng mức hỗ trợ bằng 1/2 tháng; từ 15 ngày trở lên hưởng mức hỗ trợ bằng 01 tháng.
- Kinh phí hỗ trợ do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân được hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ này, giúp họ yên tâm hơn trong công tác giáo dục và quản lý người chưa thành niên.
- Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Nghị quyết này.
- Công tác giáo dục tại xã, phường, thị trấn sẽ được cải thiện nhờ sự hỗ trợ tài chính.
- Tuy nhiên, việc thực hiện cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan và tổ chức để đảm bảo hiệu quả.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 450.000 đồng/tháng/người đối với mỗi người được giáo dục, giúp đỡ.
Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục có được hưởng hỗ trợ trong thời gian bao lâu?
Thời gian người được hưởng hỗ trợ thực hiện theo quyết định phân công và đến hết thời hạn áp dụng biện pháp.
Nếu người được phân công trực tiếp giúp đỡ không đủ tròn tháng thì được tính như thế nào?
Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn thực hiện không đủ tròn tháng thì được tính: Thời gian dưới 15 ngày hưởng mức hỗ trợ bằng 1/2 tháng; từ 15 ngày trở lên hưởng mức hỗ trợ bằng 01 tháng.
Kinh phí hỗ trợ từ đâu?
Kinh phí hỗ trợ do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.
전문
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 82/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
Xét Tờ trình số 2294/TTr-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn, bao gồm: Cộng tác viên công tác xã hội, cộng tác viên trẻ em hoặc người có uy tín trong dòng họ, cộng đồng dân cư hoặc người có kinh nghiệm giáo dục, quản lý người chưa thành niên trong cơ sở bảo trợ xã hội có điều kiện, năng lực và kinh nghiệm giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ và thời gian được hưởng hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hưởng mức hỗ trợ 450.000 đồng/tháng/người đối với mỗi người được giáo dục, giúp đỡ.
2. Thời gian người được hưởng hỗ trợ
a) Thời gian người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hưởng mức hỗ trợ thực hiện theo quyết định phân công người trực tiếp giúp đỡ của cơ quan có thẩm quyền đến hết thời hạn áp dụng biện pháp.
b) Trường hợp người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được miễn chấp hành phần thời gian còn lại; hoặc do điều kiện khác, không tiếp tục thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (do được áp dụng đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, bị tạm giữ, tạm giam, điều trị bệnh dài hạn tại các cơ sở y tế hoặc chết); hoặc người được phân công trực tiếp giúp đỡ không còn điều kiện giúp đỡ hoặc không thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, thì người được phân công trực tiếp giúp đỡ được hưởng mức hỗ trợ theo thời gian thực tế giúp đỡ.
c) Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn thực hiện không đủ tròn tháng thì được tính như sau: Thời gian thực hiện dưới 15 ngày thì được hưởng mức hỗ trợ bằng 1/2 tháng. Thời gian thực hiện từ 15 ngày trở lên thì được hưởng mức hỗ trợ bằng 01 tháng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường thị trấn do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 17 thông qua ngày 14 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 17 thông qua ngày 14 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.