Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và số lượng thành viên trong mỗi khóm hoặc ấp trên địa bàn tỉnh An Giang. Các khóm, ấp sẽ bố trí từ 3 đến 5 thành viên cho mỗi tổ tùy theo dân số.

문서 번호08/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Lê Văn Nưng — Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
산업Công An
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 07. 2024
발효일18. 07. 2024
효력 만료일09. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và số lượng thành viên trong mỗi khóm hoặc ấp trên địa bàn tỉnh An Giang. Các khóm, ấp sẽ bố trí từ 3 đến 5 thành viên cho mỗi tổ tùy theo dân số.

적용 범위

Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.

핵심 사항

  • Khóm hoặc ấp sẽ bố trí từ 3 đến 5 thành viên cho mỗi tổ tùy theo dân số: 03 thành viên/01 tổ (dân số dưới 3.000 người), 04 thành viên/01 tổ (dân số từ 3.000 - 4.000 người) và 05 thành viên/01 tổ (dân số trên 4.000 người hoặc khóm, ấp khu vực biên giới).
  • Mỗi khóm hoặc ấp sẽ có 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên.
  • Nghị quyết này áp dụng cho các khóm, ấp thuộc xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Nghị quyết bãi bỏ một số Nghị quyết trước đây về chế độ phụ cấp và hỗ trợ đối với lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường an ninh, trật tự tại các khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc bố trí thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có thể tăng lên.

❓ 자주 묻는 질문

Mỗi khóm hoặc ấp sẽ bố trí bao nhiêu thành viên?

Số lượng thành viên sẽ phụ thuộc vào dân số: dưới 3.000 người sẽ bố trí 3 thành viên, từ 3.000 - 4.000 người sẽ bố trí 4 thành viên và trên 4.000 người hoặc khóm, ấp khu vực biên giới sẽ bố trí 5 thành viên.

Tổ trưởng và Tổ phó có những nhiệm vụ gì?

Tổ trưởng và Tổ phó chịu trách nhiệm quản lý và điều phối hoạt động của tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Họ sẽ đảm bảo các thành viên thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?

Nghị quyết này áp dụng cho khóm, ấp thuộc xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang.

Có bao nhiêu thành viên trong mỗi tổ?

Mỗi tổ sẽ có 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và số lượng Tổ viên phụ thuộc vào dân số: dưới 3.000 người sẽ bố trí 2 Tổ viên, từ 3.000 - 4.000 người sẽ bố trí 3 Tổ viên và trên 4.000 người hoặc khóm, ấp khu vực biên giới sẽ bố trí 4 Tổ viên.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày thông qua, cụ thể là 18 tháng 7 năm 2024.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên

Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang

_________________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Xét Tờ trình số 649/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Tiêu chí thành lập Tổ, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí ở khóm, ấp thuộc xã, phường, thị trấn; mỗi khóm hoặc ấp thành lập một Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; có 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và Tổ viên.

2. Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:

a) Đối với khóm, ấp có dưới 3.000 người: Bố trí 03 thành viên/01 tổ;

b) Đối với khóm, ấp có từ 3.000 - 4.000 người: Bố trí 04 thành viên/01 tổ;

c) Đối với khóm, ấp trên 4.000 người và khóm, ấp khu vực biên giới: Bố trí 05 thành viên/01 tổ.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua.

Bãi bỏ Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định số lượng, mức phụ cấp đối với Công an xã bán chuyên trách tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang; Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh An Giang; Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố.

 

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Công an

- Bộ Tài chính;

- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể -VPCP;

- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp - Bộ Công an;

- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính;

- Website Chính phủ;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Cơ quan thường trú Thông tấn xã Việt Nam tại An Giang, Báo Nhân dân tại An Giang, Truyền hình Quốc hội tại An Giang;

- Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang;

- Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học;

- Cổng Thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT, Phòng TTDN(H).

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Lê Văn Nưng

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 40/2024/NĐ-CP Nghị định số 40/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự cơ sở 발효 중 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 30/2023/QH15 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 만료됨
08/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.