Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Về việc phê duyệt áp dụng hệ số K làm cơ sở để tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Quyết định này quy định về áp dụng hệ số K làm cơ sở để tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh cùng các bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Hệ số K được chia thành 4 thành phần: K1, K2, K3, K4, với mỗi thành phần có giá trị cụ thể dựa trên trữ lượng rừng, mục đích sử dụng rừng, nguồn gốc hình thành rừng và mức độ khó khăn.

Document No.08/2024/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐắk Lắk
Signed byLê Tấn Hổ — Phó Chủ tịch
Updated06/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/03/2024
Effective date05/04/2024
Expiry date18/09/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định về áp dụng hệ số K làm cơ sở để tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh cùng các bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Hệ số K được chia thành 4 thành phần: K1, K2, K3, K4, với mỗi thành phần có giá trị cụ thể dựa trên trữ lượng rừng, mục đích sử dụng rừng, nguồn gốc hình thành rừng và mức độ khó khăn.

Scope of application

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên; chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

Key points

  • Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh → áp dụng hệ số K để tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng (Điều 1)
  • Hệ số K = K1 x K2 x K3 x K4, với K1 điều chỉnh theo trữ lượng rừng, K2 theo mục đích sử dụng rừng, K3 theo nguồn gốc hình thành rừng và K4 theo mức độ khó khăn (Điều 2)
  • Hệ số K1: 1,00 đối với rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo (Điều 2.a)
  • Hệ số K2: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất (Điều 2.b)
  • Hệ số K3: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng (Điều 2.c)

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và bảo vệ rừng hiệu quả hơn thông qua việc tính toán chính xác mức chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho các chủ rừng, nhất là đối với rừng nghèo và rừng trồng.

❓ Frequently asked questions

Hệ số K1 được áp dụng như thế nào?

Hệ số K1 điều chỉnh theo trữ lượng rừng, giá trị cụ thể: 1,00 đối với rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo (Điều 2.a).

Hệ số K2 được áp dụng như thế nào?

Hệ số K2 điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng, giá trị cụ thể: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất (Điều 2.b).

Hệ số K3 được áp dụng như thế nào?

Hệ số K3 điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng, giá trị cụ thể: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng (Điều 2.c).

Khi nào hệ số K4 không được tính?

Hệ số K4 không được tính khi diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã không theo khu vực quy định của Thủ tướng Chính phủ (Điều 2.d).

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 04 năm 2024 (Điều 4).

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐ-UBND
Phú Yên, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt áp dụng hệ số K làm cơ sở để tính toán mức chi trả tiền

dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 5 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 245/TTr-SNN ngày 22 tháng 12 năm 2023 và Công văn số 638/SNN-QBVPTR ngày 14 tháng 3 năm 2024).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về áp dụng hệ số K làm cơ sở để tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh;

b) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng: gồm chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp năm 2017; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với tổ chức do Nhà nước thành lập; Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quy định nội dung và các thành phần hệ số K

1. Quy định nội dung: Hệ số K bằng tích số của các hệ số K thành phần (K= K1 x K2 x K3 x K4).

2. Các thành phần hệ số K:

a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng, gồm rừng rất giàu và rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo. Tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; được áp dụng theo Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất; được áp dụng theo Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng; được áp dụng theo kết quả phê duyệt diễn biến rừng và công bố hiện trạng hằng năm của tỉnh.

d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I; được áp dụng theo Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

* Đối với địa bàn các xã có diện tích rừng được cung ứng dịch vụ môi trường rừng, nhưng không theo địa bàn khu vực quy định của Thủ tướng Chính phủ, thì hệ số K4 không tính, chỉ tính hệ số K thành phần (K= K1 x K2 x K3).

Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tổ chức thanh toán đảm bảo chính xác, đúng đối tượng.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 04 năm 2024./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Tấn Hổ

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗