Quyết định này quy định định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 trong giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nó áp dụng cho cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan đến hoạt động này.
Scope of application
Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động giao rừng, cho thuê rừng.
Key points
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan đến hoạt động giao rừng, cho thuê rừng.
- Hệ số lương và cấp bậc kỹ thuật được quy định cụ thể theo diện tích giao đất, tỷ lệ bản đồ, diện tích chủ rừng, v.v.
- Chi phí P2 (tiền công kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp): 7% của P1.
- Chi phí P3 (chi phí công làm lán trại): 2% của P1.
- Chi phí P5 (tiền công nghiệm thu nội nghiệp): 15% của P4.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc giao rừng, cho thuê rừng; nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng rừng.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí thực hiện các hoạt động liên quan đến giao rừng, cho thuê rừng.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng cho ai?
Áp dụng cho cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động giao rừng, cho thuê rừng.
Hệ số lương và cấp bậc kỹ thuật được quy định như thế nào?
Hệ số lương và cấp bậc kỹ thuật được quy định cụ thể theo diện tích giao đất, tỷ lệ bản đồ, diện tích chủ rừng, v.v., dựa trên Phụ lục kèm theo.
Chi phí P2 bao gồm những gì?
P2 là tiền công kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp, tính bằng 7% của P1.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Có bao nhiêu chi phí được quy định trong quyết định này?
Có 9 chi phí được quy định: P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, và P11.
Full text
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH TUYÊN QUANG
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 08/2026/QĐ-CTUBND
|
Tuyên Quang, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 trong giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 152/2024/NĐ-CP, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 trong giao rừng, cho thuê rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 trong giao rừng, cho thuê rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động giao rừng, cho thuê rừng.
Điều 2. Định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 trong giao rừng, cho thuê rừng
1. Định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật trong giao rừng, cho thuê rừng: Chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Định mức cụ thể các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11
a) P2: Tiền công kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp: P2 = P1*7%;
b) P3: Chi phí công làm lán trại: P3 = P1*2%;
c) P5: Tiền công nghiệm thu nội nghiệp: P5 = P4 * 15%;
d) P6: Chi phí phục vụ: P6 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5) * 6,7%;
đ) P7: Chi phí quản lý của đơn vị thực hiện: P7 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6) * 12%;
e) P8: Chi phí máy móc, thiết bị: P8 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7) * 5%;
g) P9: Chi phí vật tư, dụng cụ, điện nước thông tin liên lạc: P9 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7) * 5%;
h) P11: Thu nhập chịu thuế tính trước: P11 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7 + P8 + P9 + P10) * 5,5%.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định dự toán kinh phí đối với kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng do Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện nội dung giao rừng, cho thuê rừng theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ chức phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này để thực hiện giao rừng, cho thuê rừng;
b) Xây dựng Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn quản lý, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định;
c) Lập dự toán kinh phí thực hiện giao rừng, cho thuê rừng đảm bảo đúng các định mức quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành PL, Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Như Điều 4 (thi hành); - HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo); - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Lưu: VT, KTN (Toản).
|
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Gia Long |
Phụ lục
ĐỊNH MỨC CỤ THỂ VỀ HỆ SỐ LƯƠNG, CẤP BẬC KỸ THUẬT TRONG GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-CTUBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
Mục |
Tên công việc |
Định mức lao động giao rừng, cho thuê rừng |
|||
|
Đơn vị tính |
Định mức (công) |
Hệ số lương |
Cấp bậc kỹ thuật (Theo Nghị định số 204/2004/NĐ- CP) |
||
|
A |
Xây dựng kế hoạch |
|
|
|
|
|
1 |
Thu thập thông tin, tư liệu liên quan |
|
|
|
|
|
1.1 |
Dưới 500 ha |
Xã |
5 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
1.2 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
Xã |
6 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
1.3 |
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha |
Xã |
8 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
1.4 |
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha |
Xã |
10 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
1.5 |
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha |
Xã |
12 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
1.6 |
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha |
Xã |
15 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
1.7 |
Từ 30.000 ha trở lên |
Xã |
20 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
2 |
Xác định ranh giới giao rừng, cho thuê rừng |
|
|
|
|
|
2.1 |
Diện tích đã được giao đất |
ha |
0,01 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
2.2 |
Diện tích chưa được giao đất |
ha |
0,02 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
3 |
Số hóa và biên tập, in bản đồ |
|
|
|
|
|
3.1 |
Tỷ lệ 1/1.000 |
Mảnh |
6,6 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
3.2 |
Tỷ lệ 1/2.000 |
Mảnh |
7,9 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
3.3 |
Tỷ lệ 1/5.000 |
Mảnh |
9,5 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
3.4 |
Tỷ lệ 1/10.000 |
Mảnh |
11,4 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
4 |
Tổ chức họp thôn, tổ dân phố |
|
|
|
|
|
4.1 |
Hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là hộ) |
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Diện tích đã được giao đất |
Hộ |
0,20 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
4.1.2 |
Diện tích chưa được giao đất |
Hộ |
0,40 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
4.2 |
Cộng đồng |
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Diện tích đã được giao đất |
Cộng đồng |
4 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
4.2.2 |
Diện tích chưa được giao đất |
|
|
|
|
|
- |
Cộng đồng dưới 20 hộ |
Cộng đồng |
4 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
- |
Cộng đồng từ 20 đến dưới 30 hộ |
Cộng đồng |
5 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
- |
Cộng đồng từ 30 đến dưới 40 hộ |
Cộng đồng |
6 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
- |
Cộng đồng từ 40 đến dưới 50 hộ |
Cộng đồng |
6 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
- |
Cộng đồng từ 50 hộ trở lên |
Cộng đồng |
7 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
4.3 |
Chủ rừng là tổ chức |
|
|
|
|
|
4.3.1 |
Diện tích đã được giao đất |
Chủ rừng |
4 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
4.3.2 |
Diện tích chưa được giao đất |
|
|
|
|
|
- |
Họp cấp xã |
Xã |
4 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
- |
Họp thôn, tổ dân phố liền kề |
Thôn |
4 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
5 |
Phân tích số liệu, viết báo cáo kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng |
|
|
|
|
|
5.1 |
Dưới 500 ha |
Xã |
10 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
5.2 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
Xã |
15 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
5.3 |
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha |
Xã |
20 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
5.4 |
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha |
Xã |
25 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
5.5 |
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha |
Xã |
30 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
5.6 |
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha |
Xã |
35 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
5.7 |
Từ 30.000 ha trở lên |
Xã |
40 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
6 |
Hội nghị báo cáo kế hoạch, rà soát chỉnh sửa sau hội nghị |
Xã |
15 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
7 |
In ấn, giao nộp tài liệu |
Xã |
8 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
B |
Giao rừng, cho thuê rừng |
|
|
|
|
|
I |
Ngoại nghiệp |
|
|
|
|
|
8 |
Điều tra bổ sung về hiện trạng và xác định ranh giới rừng |
km |
0,7 |
3,00 |
Kỹ sư bậc 3 |
|
9 |
Chọn, lập và điều tra ô tiêu chuẩn (sau đây viết là ÔTC) |
|
|
|
|
|
9.1 |
Rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
5 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
9.2 |
Rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước; diện tích ÔTC 1.000 m2 |
ÔTC |
8,5 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
9.3 |
Rừng trồng; diện tích ÔTC 100 m2 |
ÔTC |
1,5 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
9.4 |
Rừng trồng; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
3 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
9.5 |
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 100 m2 đối với tre nứa mọc tản; ÔTC 6 bụi đối với tre nứa mọc bụi. |
ÔTC |
2 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
9.6 |
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
3,5 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
9.7 |
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 1000 m2 |
ÔTC |
6 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
9.8 |
Rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
4 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
9.9 |
Rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 1000m2 |
ÔTC |
7,5 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
10 |
Kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng |
|
|
|
|
|
10.1 |
Niêm yết công khai kết quả, kiểm tra hiện trạng rừng tại thực địa, tiếp nhận các ý kiến góp ý. |
Thôn |
4 |
3,99 |
Kỹ sư bậc 6 |
|
10.2 |
Rà soát điều chỉnh hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết, thống nhất số liệu với xã. |
|
|
|
|
|
10.2.1 |
Dưới 500 ha |
Xã |
5 |
3,99 |
Kỹ sư bậc 6 |
|
10.2.2 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
Xã |
6 |
3,99 |
Kỹ sư bậc 6 |
|
10.2.3 |
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha |
Xã |
8 |
3,99 |
Kỹ sư bậc 6 |
|
10.2.4 |
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha |
Xã |
10 |
3,99 |
Kỹ sư bậc 6 |
|
10.2.5 |
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha |
Xã |
12 |
3,99 |
Kỹ sư bậc 6 |
|
10.2.6 |
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha |
Xã |
15 |
3,99 |
Kỹ sư bậc 6 |
|
10.2.7 |
Từ 30.000 ha trở lên |
Xã |
20 |
3,99 |
Kỹ sư bậc 6 |
|
11 |
Bàn giao rừng tại thực địa |
|
|
|
|
|
11.1 |
Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức |
|
|
|
|
|
11.1.1 |
Dưới 30 ha |
ha |
0,2 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.1.2 |
Từ 30 ha đến dưới 100 ha |
ha |
0,18 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.1.3 |
Từ 100 ha đến dưới 500 ha |
ha |
0,15 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.1.4 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
ha |
0,1 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.1.5 |
Từ 1.000 ha trở lên |
ha |
0,05 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.2 |
Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình (tính bình quân diện tích giao cho 01 chủ) |
|
|
|
|
|
11.2.1 |
Dưới 1ha |
Chủ rừng |
1 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.2.2 |
Từ 1 ha đến dưới 3ha |
Chủ rừng |
1,5 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.2.3 |
Từ 3 ha đến dưới 6 ha |
Chủ rừng |
2 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.2.4 |
Từ 6 ha đến dưới 10 ha |
Chủ rừng |
3 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.2.5 |
Từ 10 ha đến dưới 15 ha |
Chủ rừng |
4 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.2.6 |
Từ 15 ha đến dưới 20 ha |
Chủ rừng |
5 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
11.2.7 |
Từ 20 ha đến dưới 30 ha |
Chủ rừng |
6 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
II |
Nội nghiệp |
|
|
|
|
|
12 |
Nhập và tính toán xử lý ÔTC |
|
|
|
|
|
12.1 |
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước, rừng tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
0,3 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
12.2 |
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập nước, rừng tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 1.000 m2 |
ÔTC |
0,5 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
12.3 |
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ trồng, rừng tre nứa; diện tích ÔTC 100 m2 |
ÔTC |
0,15 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
12.4 |
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ trồng; diện tích ÔTC 500 m2 |
ÔTC |
0,25 |
3,66 |
Kỹ sư bậc 5 |
|
13 |
Số hóa và biên tập, in bản đồ thành quả |
|
|
|
|
|
13.1 |
Tỷ lệ 1/1.000 |
Mảnh |
6,6 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
13.2 |
Tỷ lệ 1/2.000 |
Mảnh |
7,9 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
13.3 |
Tỷ lệ 1/5.000 |
Mảnh |
9,5 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
13.4 |
Tỷ lệ 1/10.000 |
Mảnh |
11,4 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
14 |
Lập hồ sơ, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trình |
|
|
|
|
|
14.1 |
Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức |
|
|
|
|
|
14.1.1 |
Dưới 100 ha |
ha |
0,03 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.1.2 |
Từ 100 ha đến dưới 500 ha |
ha |
0,025 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.1.3 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
ha |
0,02 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.1.4 |
Từ 1.000 ha trở lên |
ha |
0,015 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.2 |
Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình (tính bình quân diện tích giao cho 01 chủ) |
|
|
|
|
|
14.2.1 |
Dưới 1 ha |
Chủ rừng |
0,1 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.2.2 |
Từ 1 ha đến dưới 3 ha |
Chủ rừng |
0,2 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.2.3 |
Từ 3 ha đến dưới 6 ha |
Chủ rừng |
0,3 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.2.4 |
Từ 6 ha đến dưới 10 ha |
Chủ rừng |
0,4 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.2.5 |
Từ 10 ha đến dưới 15 ha |
Chủ rừng |
0,5 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.2.6 |
Từ 15 ha đến dưới 20 ha |
Chủ rừng |
0,6 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.2.7 |
Từ 20 ha đến dưới 25 ha |
Chủ rừng |
0,7 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
14.2.8 |
Từ 25 ha đến dưới 30 ha |
Chủ rừng |
0,8 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
15 |
Lập sổ mục kê, tổng hợp hồ sơ quản lý rừng, số hóa và lưu hồ sơ |
% |
25% số công của mục 14 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
|
16 |
Phân tích số liệu, tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả giao rừng, cho thuê rừng |
|
|
|
|
|
16.1 |
Dưới 500 ha |
Xã |
10 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
16.2 |
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha |
Xã |
15 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
16.3 |
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha |
Xã |
20 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
16.4 |
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha |
Xã |
25 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
16.5 |
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha |
Xã |
30 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
16.6 |
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha |
Xã |
35 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
16.7 |
Từ 30.000 ha trở lên |
Xã |
40 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
17 |
Hội nghị báo cáo kết quả, hoàn thiện báo cáo. |
Xã |
15 |
4,32 |
Kỹ sư bậc 7 |
|
18 |
In và bàn giao tài liệu |
Xã |
8 |
3,33 |
Kỹ sư bậc 4 |
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.