Nghị quyết số 09/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu và quản lý 11 loại phí trên địa bàn tỉnh, đồng thời nghiêm cấm việc thu các loại phí ngoài danh mục này.
적용 범위
UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh; tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ có liên quan đến 11 loại phí được quy định.
핵심 사항
- Tổng cộng 11 loại phí được thu bao gồm: phí chợ, phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước, phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí vệ sinh, phí đấu thầu, đấu giá, phí xây dựng, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí cầu treo, phí thư viện và phí nước thải sinh hoạt.
- Phí nước thải sinh hoạt là 5% giá bán nước sạch chưa có thuế VAT áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước do hệ thống nước sạch cung cấp.
- UBND tỉnh Thái Nguyên được giao ban hành văn bản hướng dẫn về chế độ thu nộp và sử dụng 11 loại phí này.
- Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân trong tỉnh quy định và tổ chức thu các loại phí ngoài danh mục đã quy định.
- Các cơ quan, đơn vị phải rà soát và bãi bỏ các văn bản trước đây về phí trái với thẩm quyền quy định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo ra nguồn thu đáng kể cho ngân sách địa phương, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ công.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi phải đóng phí.
- Những tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Các loại phí nào được quy định trong Nghị quyết này?
Nghị quyết quy định 11 loại phí bao gồm: phí chợ, phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước, phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí vệ sinh, phí đấu thầu, đấu giá, phí xây dựng, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí cầu treo, phí thư viện và phí nước thải sinh hoạt.
Mức phí nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
Phí nước thải sinh hoạt là 5% giá bán nước sạch chưa có thuế VAT áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước do hệ thống nước sạch cung cấp.
UBND tỉnh Thái Nguyên được giao nhiệm vụ gì?
UBND tỉnh Thái Nguyên được giao ban hành văn bản hướng dẫn về chế độ thu nộp và sử dụng 11 loại phí này, đồng thời chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, thị xã rà soát và bãi bỏ các văn bản trước đây về phí trái với thẩm quyền quy định.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực ngay sau khi được thông qua, không nêu rõ thời điểm cụ thể trong văn bản.
Có bị nghiêm cấm thu các loại phí ngoài danh mục quy định không?
Đúng vậy, Nghị quyết nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân trong tỉnh quy định và tổ chức thu các loại phí ngoài danh mục đã quy định.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 09/2004/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 8 năm 2004 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2
(Từ ngày 28/7/2004 đến hết ngày 30/7/2004)
NGHỊ QUYẾT
Về việc thu 11 loại phí thuộc thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Điều 120 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 10, điều 11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X về phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Sau khi xem xét tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 28/6/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu 11 loại phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
I. Thống nhất trong toàn tỉnh về việc thu 11 loại phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh Thái Nguyên như sau:
-
Phí chợ;
-
Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước;
-
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;
-
Phí tham quan danh lam thắng cảnh;
-
Phí vệ sinh;
-
Phí đấu thầu, đấu giá;
-
Phí xây dựng;
-
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;
-
Phí cầu treo;
-
Phí thư viện;
-
Phí nước thải sinh hoạt.
(Các mức phí cụ thể được quy định theo các biểu phụ lục từ 1-10; riêng Phí nước thải sinh hoạt là 5% giá bán nước sạch chưa có thuế VAT áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước do hệ thống nước sạch cung cấp).
II. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân trong tỉnh quy định chế độ thu và tổ chức thu các loại phí ngoài danh mục trên.
III. Giao cho UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn chế độ thu nộp và sử dụng 11 loại phí ban hành kèm theo Nghị quyết này; đồng thời chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh rà soát và bãi bỏ các văn bản trước đây về phí trái với thẩm quyền quy định theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị quyết này.
IV. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này./.
|
CHỦ TỊCH HĐND TỈNH THÁI NGUYÊN (Đã ký) Nguyễn Thành Kính |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.