Quyết định này quy định mức chi cho Tổ vận động trong công tác bồi thường giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất tại cấp xã (70.000 đồng/vụ) và cấp huyện (100.000 đồng/vụ). Kinh phí được chi từ nguồn kinh phí của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, thị xã, thành phố.
Đối tượng áp dụng
Tổ vận động trong công tác bồi thường giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất tại cấp xã và cấp huyện.
Các điểm cốt lõi
- Tổ vận động cấp xã → được chi 70.000 đồng/1 vụ
- Tổ vận động cấp huyện → được chi 100.000 đồng/1 vụ
- Kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, thị xã, thành phố
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp Tổ vận động có kinh phí để thực hiện công tác bồi thường giải tỏa.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ nguồn ngân sách địa phương, ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi cho Tổ vận động là bao nhiêu?
Mức chi cho Tổ vận động cấp xã là 70.000 đồng/1 vụ và cấp huyện là 100.000 đồng/1 vụ.
Kinh phí được chi từ nguồn nào?
Kinh phí thực hiện được chi từ nguồn kinh phí của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, thị xã, thành phố.
Tổ vận động hoạt động ở cấp nào?
Tổ vận động hoạt động ở cấp xã (phường, thị trấn) và cấp huyện (thị xã, thành phố).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ quan nào cần thực hiện quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan cần căn cứ quyết định thi hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về mức chi cho Tổ vận động trong công tác bồi thường,
giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ phần;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa VII kỳ họp thứ 10 về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 01/STC-GCS ngày 02/01/2007 về việc ban hành Quy định mức chi cho một vụ vận động, thuyết phục thành của Tổ vận động trong công tác bồi thường giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi cho một (01) vụ vận động, thuyết phục thành của Tổ vận động trong công tác bồi thường giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất (được thành lập theo Văn bản số 9072/UBND-CNN ngày 27/12/2006 của UBND tỉnh về chủ trương thành lập Tổ vận động trong công tác bồi thường giải tỏa) (chỉ thực hiện cho 1 cấp) như sau:
- Cấp xã (phường, thị trấn): 70.000 đồng/1vụ.
- Cấp huyện (thị xã, thành phố): 100.000 đồng/1vụ.
Kinh phí thực hiện được chi từ nguồn kinh phí của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, thị xã, thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.