Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Lệ phí được thu từ 100.000 đồng đến 50.000 đồng tùy theo loại giấy phép.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoặc có chức năng, nhiệm vụ thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước hoặc công trình thủy lợi phải nộp lệ phí từ 100.000 đồng đến 50.000 đồng.
- Lệ phí cấp mới giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: 100.000 đồng; Lệ phí gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép: 50.000 đồng.
- Cơ quan thu lệ phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- 90% số tiền lệ phí thu được được trích lại để chi cho các nội dung như thông tin về tài nguyên nước, in hoặc mua hồ sơ, sổ sách liên quan và giấy phép, chi mua văn phòng phẩm, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. Số tiền còn lại (10%) nộp vào ngân sách thành phố.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp khi mức lệ phí được quy định cụ thể.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ quản lý nước.
- Lợi ích: Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách thành phố và hỗ trợ công tác thông tin về tài nguyên nước.
- Thách thức: Cần giám sát chặt chẽ việc sử dụng lệ phí để đảm bảo hiệu quả.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tổ chức, cá nhân nào phải nộp lệ phí?
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoặc có chức năng, nhiệm vụ thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi.
Mức lệ phí là bao nhiêu?
Lệ phí cấp mới giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: 100.000 đồng; Lệ phí gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép: 50.000 đồng.
Cơ quan nào thu lệ phí?
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu lệ phí, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
90% lệ phí thu được sẽ được sử dụng vào mục đích gì?
90% lệ phí thu được sẽ được trích lại để chi cho các nội dung như thông tin về tài nguyên nước, in hoặc mua hồ sơ, sổ sách liên quan và giấy phép, chi mua văn phòng phẩm, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
Lệ phí còn lại sẽ nộp vào đâu?
Lệ phí còn lại (10%) sẽ được nộp vào ngân sách thành phố Đà Nẵng.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước và vào công trình thuỷ lợi.
_________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2006/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 8 về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoặc có chức năng, nhiệm vụ thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước; xả nước thải vào công trình thuỷ lợi được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép.
Điều 2. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước và vào công trình thuỷ lợi như sau:
Đơn vị: Đồng
|
STT |
Nội dung thu lệ phí |
Cấp mới |
Gia hạn, điều chỉnh nội dung |
|
1 |
Cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất |
100.000 |
50.000 |
|
2 |
Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt |
100.000 |
50.000 |
|
3 |
Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước |
100.000 |
50.000 |
|
4 |
Cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi. |
100.000 |
50.000 |
1. Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Thu, nộp phí: Cơ quan thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính;
3. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được:
a) Cơ quan thu lệ phí được trích lại 90% số tiền lệ phí thu được để chi cho các nội dung như sau:
- Thông tin về tài nguyên nước trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Chi phí in hoặc mua hồ sơ, sổ sách liên quan và giấy phép;
- Chi mua văn phòng phẩm, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành phục vụ cho công tác thu lệ phí;
- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí.
Số tiền lệ phí được trích để lại nếu trong năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau.
b) Số lệ phí còn lại (10%) nộp vào ngân sách thành phố.
Điều 4. Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.