Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho ba huyện đặc biệt khó khăn là Lăk, Krông Bông và M'Drắk đến năm 2015. Nghị quyết cũng đề ra các chính sách hỗ trợ về vốn đầu tư xây dựng, chăm sóc bảo vệ rừng, vay trồng rừng và cơ sở chế biến nông lâm thủy sản.
Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk; Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk; người dân và doanh nghiệp ở ba huyện Lăk, Krông Bông và M'Drắk.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk tán thành thông qua các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho ba huyện đặc biệt khó khăn là Lăk, Krông Bông và M'Drắk đến năm 2015.
- Năm sau tăng so với năm trước từ 15 - 20% về thu ngân sách; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt từ 15 - 16%; cơ cấu kinh tế Nông, lâm nghiệp chiếm 50 - 51%, Công nghiệp, xây dựng chiếm 25 - 26%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 23 - 24%.
- Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng được hưởng tiền khoán với mức cao nhất là 200.000 đồng/ha/năm.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% lãi suất cho vay tại Ngân hàng thương mại nhà nước để trồng rừng sản xuất và cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống người dân ở ba huyện đặc biệt khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách tỉnh.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này áp dụng cho những huyện nào?
Nghị quyết áp dụng cho ba huyện đặc biệt khó khăn là Lăk, Krông Bông và M'Drắk của tỉnh Đắk Lắk.
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm được đề ra là bao nhiêu?
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm được đề ra từ 15 - 16%.
Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng có mức hỗ trợ cụ thể là gì?
Mức hỗ trợ cho hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng là 200.000 đồng/ha/năm.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất vay như thế nào?
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% lãi suất cho vay tại Ngân hàng thương mại nhà nước để trồng rừng sản xuất và cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc phát triển Kinh tế - Xã hội các huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh đến năm 2015
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 15/6/2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội các huyện đặc biệt khó khăn (Lắk, Krông Bông, M’Đrấk) đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND, ngày 07/7/2009 của Ban KTNS của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về phát triển Kinh tế - Xã hội các huyện đặc biệt khó khăn: Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, đến năm 2015, với các nội dung sau:
1. Chỉ tiêu chủ yếu:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt từ 15 - 16 %, trong đó: Nông, lâm, ngư nghiệp tăng khoảng 9,5 - 10%, Công nghiệp, Xây dựng 20 - 21%; Thương mại - Dịch vụ 18 - 19%.
- Cơ cấu kinh tế Nông, lâm nghiệp chiếm 50 - 51%; Công nghiệp, xây dựng chiếm 25 - 26%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 23 - 24%.
- Thu nhập bình quân đầu người từ 12 - 15 triệu đồng/năm.
- Thu ngân sách năm sau tăng so với năm trước từ 15 - 20%.
- Thuỷ lợi đảm bảo tưới chủ động cho 80% diện tích có nhu cầu tưới
- Giao thông nhựa hoá toàn bộ các tuyến tỉnh lộ, đường đến trung tâm xã; 60% đường huyện, 35% đường xã, liên xã và 10 - 15% đường thôn, buôn.
- 100% thôn, buôn có điện lưới quốc gia, có 90 - 95% số hộ dùng điện.
- Tỷ lệ dân số được dùng nước hợp vệ sinh đạt 95%.
- 100% số xã nối được mạng thông tin viễn thông, có 8 - 12 máy điện thoại/100 người dân.
- Chuẩn hoá 100% đội ngũ giáo viên; 85 - 90% thôn, buôn có phân hiệu trường hoặc lớp mẫu giáo; 25 - 30% đạt trường chuẩn Quốc gia.
- 90% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 20%.
- 95% số xã trở lên được phủ sóng truyền hình.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bằng mức bình quân chung của tỉnh.
2. Nội dung chính sách hỗ trợ.
- Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí để thực hiện dự án (kể cả chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn các huyện: Lăk, Krông Bông và M’Drắk.
- Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng) được hưởng tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng với mức cao nhất theo qui định của Chính phủ là 200.000 đồng/ha/năm.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại Ngân hàng thương mại nhà nước để trồng rừng sản xuất và cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VII, kỳ họp 12 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2009./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.