Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành qui định chế độ thông tin báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin

Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chế độ thông tin báo cáo về lĩnh vực Công nghệ thông tin, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Quyết định này nhằm đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về hoạt động công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

문서 번호09/2010/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lào Cai
서명자Phạm Duy Cường — Phó Chủ tịch
업데이트23. 07. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Công Nghệ Thông TinĐiện Tử
발행일09. 04. 2010
발효일19. 04. 2010
효력 만료일19. 04. 2019
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chế độ thông tin báo cáo về lĩnh vực Công nghệ thông tin, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Quyết định này nhằm đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về hoạt động công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

적용 범위

Các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Cơ quan, tổ chức có chức năng thực hiện các hoạt động giáo dục, đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin; Các tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin; Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất về lĩnh vực Công nghệ thông tin.

핵심 사항

  • Các đối tượng báo cáo bao gồm các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh có chức năng thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin; các tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin và doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực này.
  • Phạm vi báo cáo bao gồm hoạt động đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin.
  • Thời gian báo cáo định kỳ là 6 tháng đầu năm chậm nhất ngày 15/6 và năm chậm nhất ngày 20/12. Hình thức báo cáo bằng văn bản có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị gửi theo đường bưu điện và email.
  • Báo cáo đột xuất được thực hiện trong các trường hợp phát sinh vấn đề quan trọng liên quan đến an ninh trật tự, quốc phòng, đối ngoại hoặc yêu cầu báo cáo từ Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung bao gồm tóm tắt diễn biến sự việc, nguyên nhân, biện pháp xử lý và kiến nghị.
  • Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo của các cơ quan đơn vị, tổ chức cá nhân trên địa bàn tỉnh.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về hoạt động công nghệ thông tin, hỗ trợ việc quản lý nhà nước hiệu quả.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về mặt thời gian và chi phí cho các cơ quan, tổ chức phải thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất.

❓ 자주 묻는 질문

Các đối tượng nào cần tuân thủ quy định này?

Các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Cơ quan, tổ chức có chức năng thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin; Các tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin và doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực này.

Thời gian báo cáo định kỳ là bao lâu?

Báo cáo 6 tháng đầu năm, chậm nhất ngày 15/6; Báo cáo năm, chậm nhất ngày 20/12 hằng năm.

Nội dung của báo cáo đột xuất bao gồm những gì?

Tóm tắt diễn biến sự việc, nguyên nhân, biện pháp xử lý và kiến nghị (nếu có).

Các cơ quan đơn vị phải gửi báo cáo như thế nào?

Báo cáo bằng văn bản có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị gửi theo đường bưu điện về Sở Thông tin và Truyền thông đồng thời gửi bản điện tử qua địa chỉ email [email protected].

Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm gì?

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo của các cơ quan đơn vị, tổ chức cá nhân trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành qui định chế độ thông tin báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin;

Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BTTTT ngày 23/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và tuyền truyền;

Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BTTTT ngày 24/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về hoạt động thông tin và truyền thông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 14/TTr-STTTT, ngày 6 tháng 4 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định về việc quy định chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin như sau:

1. Đối tượng báo cáo:

a) Các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân nhân tỉnh; Ủy ban nhân nhân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh có chức năng thực hiện các hoạt động giáo dục, đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin.

c) Các tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài khoa học có liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin.

d) Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất về lĩnh vực Công nghệ thông tin.

e) Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, thực hiện chế độ thông tin hai chiều, nhằm nắm bắt thực trạng, nhu cầu, giải pháp và các kiến nghị về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

2. Phạm vi báo cáo:

a) Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

b) Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin: Là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.

c) Hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin: Là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số.

3. Thời gian báo cáo.

a) Báo cáo 6 tháng đầu năm, chậm nhất là ngày 15 tháng 6. Báo cáo năm, chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm.

b) Hình thức, nội dung báo cáo định kỳ thống nhất theo mẫu hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, bao gồm các thông tin số liệu, đánh giá những thuận lợi, khó khăn, kế hoạch trong thời gian tới và kiến nghị.

c) Các báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị gửi theo đường bưu điện về sở thông tin và Truyền thông đồng thời gửi bản điện tử qua địa chỉ email [email protected] để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định pháp luật.

4. Báo cáo đột xuất.

a) Báo cáo đột xuất được thực hiện trong các trường hợp:

- Phát sinh các vấn đề quan trọng liên quan đến an ninh trật tự, quốc phòng, đối ngoại xảy ra thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Có yêu cầu báo cáo của Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Nội dung báo cáo đột xuất:

- Tóm tắt diễn biến của sự việc, nguyên nhân và thời gian phát sinh.

- Những biện pháp đã áp dụng để xử lý, kết quả việc xử lý và những kiến nghị (nếu có).

Báo cáo đột xuất phải gửi đến sở Thông tin và Truyền thông, Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh qua đường văn thư đồng thời qua địa chỉ email [email protected].

Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin của các cơ quan đơn vị, các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành qui định chế độ thông tin báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.