Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho tổ chức và cá nhân mua bán hoặc chuyển nhượng tài sản. Điểm nổi bật là việc xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà theo thời gian sử dụng.

Số hiệu09/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýPhạm Thế Dũng — Chủ tịch
Cập nhật21/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành07/08/2012
Ngày áp dụng17/08/2012
Ngày hết hiệu lực19/01/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho tổ chức và cá nhân mua bán hoặc chuyển nhượng tài sản. Điểm nổi bật là việc xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà theo thời gian sử dụng.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức và cá nhân mua bán hoặc chuyển nhượng các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm đất, nhà, xe ôtô, xe mô tô, và một số tài sản khác.

Các điểm cốt lõi

  • Diện tích đất chịu phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân (Điều 1.1.a).
  • Giá tính lệ phí trước bạ nhà, vật kiến trúc mới là 100% giá nhà, vật kiến trúc (Điều 1.2.b).
  • Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được quy định theo thời gian sử dụng: từ 5 năm trở lên áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng (Điều 1.2.c).
  • Giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô và xe mô tô có phụ lục kèm theo (Điều 1.3.a, b).
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản khác không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán hoặc giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất (Điều 1.3.c).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tổ chức và cá nhân mua bán, chuyển nhượng tài sản sẽ phải tuân thủ theo bảng giá mới này, ảnh hưởng đến chi phí phát sinh.
  • Những người sở hữu nhà lâu năm có thể phải nộp lệ phí trước bạ cao hơn so với quy định cũ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là gì?

Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm (Điều 1.1.b).

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được quy định như thế nào?

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được quy định theo thời gian sử dụng: từ 5 năm trở lên áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng (Điều 1.2.c).

Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô và xe mô tô là gì?

Giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô và xe mô tô có phụ lục kèm theo (Điều 1.3.a, b).

Giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản khác được quy định như thế nào?

Giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản khác không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán hoặc giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất (Điều 1.3.c).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND (Điều 2).

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 379/TTr-STC/CSVG ngày 09/4/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:

1. Về giá tính phí trước bạ đất và nhà, vật kiến trúc

1.1. Về đất:

a) Diện tích tính lệ phí trước bạ:

Diện tích đất chịu phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận và cung cấp cho cơ quan thuế theo “phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”.

b) Giá tính lệ phí trước bạ: Là giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.

1.2. Về nhà, vật kiến trúc:

a) Diện tích tính lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Giá tính lệ phí nhà, vật kiến trúc: Là giá nhà, vật kiến trúc mới (100%) do UBND tỉnh quy định.

c) Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc được quy định như sau:

- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm là 100%;

- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi hoặc có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

- Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

- Trên 50 năm

30

25

25

20

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà.

- Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

x

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

2. Giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô và xe mô tô:

a) Xe ôtô: Giá tính lệ phí trước bạ (có phụ lục kèm theo).

b) Xe mô tô: Giá tính lệ phí trước bạ (có phụ lục kèm theo).

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản khác:

a) Đối với các loại tài sản khác mua, bán: Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.

b) Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 26/10/2010 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ôtô, xe mô tô hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
09/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 2
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.