Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về chính sách hỗ trợ, chế độ miễn giảm, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai; kinh phí hoạt động, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai

Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện và quy định mức đóng góp của người vào cai nghiện cộng đồng. Quyết định áp dụng cho người cai nghiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

문서 번호09/2013/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lào Cai
서명자Nguyễn Văn Vịnh — Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일03. 05. 2013
발효일13. 05. 2013
효력 만료일10. 10. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện và quy định mức đóng góp của người vào cai nghiện cộng đồng. Quyết định áp dụng cho người cai nghiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

적용 범위

Người cai nghiện ma túy, cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

핵심 사항

  • Người cai nghiện tại Nhà cai nghiện xã, phường thuộc thành phố Lào Cai: Được hỗ trợ tiền thuốc (400.000 đồng/người/lần), tiền ăn (600.000 đồng/người/tháng trong 3 tháng) và tiền điện nước (50.000 đồng/người/tháng trong 3 tháng).
  • Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm: Được hỗ trợ thuốc cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác trị giá 650.000 đồng/người/lần. Người bán dâm còn được hỗ trợ thêm thuốc điều trị và thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện trị giá 300.000 đồng/người/lần.
  • Người vào cai nghiện cộng đồng: Phải đóng góp tiền ăn (600.000 đồng/người/tháng trong 3 tháng), tiền thuốc (400.000 đồng/người/lần) và tiền điện nước (50.000 đồng/người/tháng trong 3 tháng).
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ người cai nghiện ma túy, giảm gánh nặng về kinh tế cho đối tượng. Tăng cường công tác quản lý sau cai nghiện.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về tài chính cho một số gia đình có người cai nghiện cộng đồng.

❓ 자주 묻는 질문

Người cai nghiện tại Nhà cai nghiện xã, phường thuộc thành phố Lào Cai được hỗ trợ những gì?

Người cai nghiện tại Nhà cai nghiện xã, phường thuộc thành phố Lào Cai được hỗ trợ tiền thuốc (400.000 đồng/người/lần), tiền ăn (600.000 đồng/người/tháng trong 3 tháng) và tiền điện nước (50.000 đồng/người/tháng trong 3 tháng).

Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm được hỗ trợ những gì?

Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm được hỗ trợ thuốc cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác trị giá 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

Người vào cai nghiện cộng đồng phải đóng góp những gì?

Người vào cai nghiện cộng đồng phải đóng góp tiền ăn (600.000 đồng/người/tháng trong 3 tháng), tiền thuốc (400.000 đồng/người/lần) và tiền điện nước (50.000 đồng/người/tháng trong 3 tháng).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Người cai nghiện tại Nhà cai nghiện xã, phường thuộc thành phố Lào Cai được hỗ trợ bao lâu?

Người cai nghiện tại Nhà cai nghiện xã, phường thuộc thành phố Lào Cai được hỗ trợ trong thời gian 3 tháng.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Số: 09/2013/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào cai, ngày 03 tháng 05 năm 2013                          
 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về chính sách hỗ trợ, chế độ miễn giảm, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai; kinh phí hoạt động, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai

______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Thực hiện Văn bản số 297/HĐND-TT ngày 20/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đính chính phụ lục của Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND;

Theo đề nghị của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 55/TTr-LĐTBXH ngày 23/4/2013,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định về chính sách hỗ trợ, chế độ miễn giảm, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai; kinh phí hoạt động, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Chính sách hỗ trợ cho người cai nghiện tại Nhà cai nghiện xã, phường thuộc thành phố Lào Cai thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật:

a) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác trị giá 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

b) Tiền ăn mức 600.000 đồng/người/tháng, thời gian hỗ trợ 3 tháng.

c) Tiền điện nước sinh hoạt 50.000 đồng/người/tháng, thời gian 03 tháng.”

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 như sau:

“1. Đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm được hỗ trợ thuốc cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác trị giá 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

2. Đối với người phải vào cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm đồng thời là người bán dâm thì được hỗ trợ thuốc điều trị và thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện trị giá 950.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Đối với người vào cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện cộng đồng trừ các đối tượng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật phải đóng góp các khoản chi phí sau:

a) Tiền ăn mức 600.000 đồng/người/tháng, thời gian đóng góp 03 tháng.

b) Tiền thuốc: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

c) Tiền điện, nước: 50.000 đồng/người/tháng, thời gian đóng góp là 03 tháng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
 
 
Nguyễn Văn Vịnh

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 6
135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 발효 중 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, gỉảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghỉện ma tuý tại gia đình và cộng đồng 만료됨 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với ngườỉ sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện 만료됨 61/2011/NĐ-CP Nghị định số 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 발효 중 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨
대체됨 1
09/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về chính sách hỗ trợ, chế độ miễn giảm, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai; kinh phí hoạt động, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.