Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động Phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trong thời bình, thời chiến, khắc phục hậu quả do địch gây ra, cháy nổ, thiên tai, duy tu bảo dưỡng, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên toàn tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh quản lý mạng thông báo, báo động từ xa và mạng thông tin với các đơn vị cấp dưới.
- Hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân được tổ chức từ Sở chỉ huy tỉnh đến xã, phường, thị trấn; còi báo động phòng không đặt tại cơ quan Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và một số khu vực trọng điểm trên địa bàn.
- Tín hiệu thông báo, báo động phòng không nhân dân trong thời bình: Kẻng đánh 1-3 hồi dài sau đó đánh 2-5 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau từ 10 giây đến 60 giây.
- Tín hiệu thông báo, báo động phòng không nhân dân khi có chiến tranh: Kẻng đánh 3-4 hồi dài sau đó đánh 3-5 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau từ 10 giây đến 60 giây.
- Tín hiệu thông báo, báo động phòng không nhân dân khi khắc phục hậu quả do địch gây ra: Kẻng đánh 4 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường khả năng phòng thủ và ứng phó với tình huống khẩn cấp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây tiếng ồn, phiền toái cho người dân trong thời gian thực hiện các tín hiệu báo động.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân được tổ chức như thế nào?
Hệ thống này được tổ chức từ Sở chỉ huy tỉnh đến xã, phường, thị trấn; còi báo động phòng không đặt tại cơ quan Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và một số khu vực trọng điểm trên địa bàn.
Tín hiệu thông báo, báo động phòng không nhân dân trong thời bình như thế nào?
Trong thời bình, khi tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ, kẻng đánh 1 hồi dài sau đó đánh 2 tiếng liên tục; khi có địch đột nhập đường không, kẻng đánh 2 hồi dài sau đó đánh 2 tiếng liên tục.
Tín hiệu thông báo, báo động phòng không nhân dân khi có chiến tranh xẩy ra như thế nào?
Khi nhận được thông báo của Sở chỉ huy phòng không cấp trên, kẻng đánh 3 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục khi máy bay địch cách 500 km; kẻng đánh 2 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục khi máy bay địch cách 200 km.
Tín hiệu thông báo, báo động phòng không nhân dân khi khắc phục hậu quả do địch gây ra như thế nào?
Khi hoạt động khắc phục hậu quả do địch gây ra, kẻng đánh 4 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục.
Có quy định gì về duy tu, bảo dưỡng hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân?
Hàng tháng, các địa phương, đơn vị thực hiện chế độ kéo còi để kiểm tra và khi tổ chức bảo dưỡng định kỳ, lắp đặt kéo thử còi kêu 1-2 lần.
Toàn văn
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động Phòng không
nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
_______________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 65/2002/NĐ-CP ngày 01/7/2002 của Chính phủ về công tác Phòng không nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BQP ngày 07/9/2004 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 65/2002/NĐ-CP ngày 01/7/2002 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 28/TTr-BCH ngày 05/01/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND ngày 21/5/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, các thành viên Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Xuân Đường |
QUY CHẾ
Sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa
bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh)
_______________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định thống nhất việc sử dụng hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trong thời bình, thời chiến, các hoạt động khắc phục hậu quả do địch gây ra, hoạt động khắc phục hậu quả cháy nổ, thiên tai và hoạt động duy tu, bảo dưỡng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác phòng không nhân dân trong mọi tình huống.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động
1. Hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân của tỉnh được tổ chức từ Sở chỉ huy tỉnh đến các huyện, thành phố, thị xã; xã, phường, thị trấn; khối, xóm, thôn, bản; cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, trường học, nông lâm trường, khu công nghiệp bằng mạng thông tin hữu tuyến điện, vô tuyến điện, loa truyền thanh, còi báo động, kẻng…
2. Hoạt động hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân.
a) Hoạt động trong thời bình.
b) Hoạt động khi có chiến tranh xẩy ra.
c) Hoạt động khắc phục hậu quả do cháy nổ, thiên tai.
d) Hoạt động duy tu, bảo dưỡng.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, THÔNG BÁO,
BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 4. Hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân
1. Sở chỉ huy phòng không nhân dân tỉnh có mạng thông báo, báo động từ xa; mạng thông tin với Sở chỉ huy cấp trên và các đơn vị hiệp đồng; mạng thông tin, thông báo, báo động xuống Sở chỉ huy các huyện, thành phố, thị xã; còi báo động phòng không đặt tại cơ quan Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh.
2. Các huyện, thành phố, thị xã có hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân xuống tận xã, phường, thị trấn, cơ quan, trường học, khu công nghiệp; còi báo động phòng không đặt tại cơ quan Ban chỉ huy quân sự huyện, thành phố, thị xã và một số khu vực trọng điểm trên địa bàn.
3. Các xã, phường, thị trấn, khối, xóm, trường học, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, nông lâm trường, khu công nghiệp… xây dựng hệ thống thông tin, truyền thanh, kẻng (phục vụ dân sinh) đưa vào sử dụng thông báo, báo động phòng không nhân dân khi có tình huống theo quy định.
Điều 5. Quy định tín hiệu thông báo, báo động phòng không nhân dân
1. Hoạt động trong thời bình.
a) Khi tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ:
Thông tin, truyền thanh nói rõ diễn tập khu vực phòng thủ. Kẻng đánh 1 hồi dài sau đó đánh 2 tiếng liên tục. Còi báo động phòng không theo các giai đoạn như thời chiến;
b) Khi có địch đột nhập đường không.
Thông tin, truyền thanh nói rõ địch đột nhập đường không. Kẻng đánh 2 hồi dài sau đó đánh 2 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây. Còi báo động phòng không kéo 2 hồi dài, thời gian giữa các đợt kéo còi cách nhau 60 giây;
2. Hoạt động khi có chiến tranh xẩy ra.
Khi nhận được thông báo của Sở chỉ huy phòng không cấp trên, đài ra đa, đài quan sát và các đơn vị hiệp đồng trên địa bàn thông báo:
a) Máy bay địch cách 500 km.
Thông tin, truyền thanh nói rõ máy bay địch cách 500 km. Kẻng đánh 3 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây. Còi báo động phòng không kéo 3 hồi dài, thời gian giữa các đợt kéo còi cách nhau 60 giây.
b) Máy bay địch cách 200 km.
Thông tin, truyền thanh nói rõ máy bay địch cách 200 km. Kẻng đánh 2 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây. Còi báo động phòng không kéo 2 hồi dài, thời gian giữa các đợt kéo còi cách nhau 60 giây.
c) Máy bay địch cách 100 km.
Thông tin, truyền thanh nói rõ máy bay địch cách 100 km. Kẻng đánh 1 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục. Còi báo động phòng không kéo 1 hồi dài.
d) Hoạt động khắc phục hậu quả do địch gây ra.
Thông tin, truyền thanh nói rõ hoạt động khắc phục hậu quả do địch gây ra. Kẻng đánh 4 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây.
Tổ chức cứu thương, khắc phục thông tin liên lạc, giao thông dùng hệ thống thông tin trực tiếp bằng các phương tiện hiện có.
3. Hoạt động khắc phục hậu quả do cháy nổ, thiên tai.
a) Hoạt động chống cháy, nổ.
Thông tin, truyền thanh nói rõ hoạt động chống cháy, nổ. Kẻng đánh 1 hồi dài sau đó đánh 5 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây. Còi báo động phòng không kéo 5 hồi dài, thời gian giữa các đợt kéo còi cách nhau 60 giây.
b) Hoạt động phòng chống lụt, bão, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.
Thông tin, truyền thanh nói rõ hoạt động phòng chống lụt, bão, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn. Kẻng đánh 2 hồi dài sau đó đánh 5 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây. Còi báo động phòng không kéo 4 hồi dài, thời gian giữa các đợt kéo còi cách nhau 60 giây.
4. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng.
Hàng tháng, các địa phương, đơn vị thực hiện chế độ kéo còi để kiểm tra (đóng cầu dao điện cho mô tơ quay 1-2 vòng rồi dừng lại), không để còi kêu; khi tổ chức bảo dưỡng định kỳ, lắp đặt kéo thử còi kêu 1-2 lần, trước khi kéo còi phải thông báo cho các cơ quan, đơn vị và nhân dân địa phương biết trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An (Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh) tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện quy chế này.
2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã; Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân cấp huyện, cấp xã, có trách nhiệm triển khai thực hiện tốt quy chế này đồng thời quán triệt, phổ biến, thông báo cho mọi tổ chức, cơ quan, đơn vị, trường học và công dân trên địa bàn được biết.
3. Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo Cơ quan thường trực tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ hệ thống thông tin (quân sự, dân sự), còi báo động phòng không, kẻng, truyền thanh... có liên quan trên địa bàn mình quản lý để có kế hoạch củng cố xây dựng và hiệp đồng thông báo, báo động phòng không theo đúng quy chế này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị và các địa phương báo cáo về Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh (Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An) để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, xử lý./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.