Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, cũng như xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 418/2010/QĐ-UBND.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp được hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, xác lập quyền sở hữu công nghiệp.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 418/2010/QĐ-UBND.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho ngân sách địa phương nếu nguồn lực hỗ trợ không được quản lý hiệu quả.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp nào có thể nhận hỗ trợ?
Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có thể nhận hỗ trợ theo quy định này.
Hỗ trợ bao gồm những nội dung gì?
Hỗ trợ bao gồm đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, cũng như xác lập quyền sở hữu công nghiệp.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 418/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Các doanh nghiệp cần làm gì để nhận hỗ trợ?
Chưa có thông tin cụ thể về thủ tục và điều kiện nhận hỗ trợ trong văn bản này, cần tham khảo Quy định hỗ trợ kèm theo quyết định.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 418/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.