Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm.

Số hiệu09/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýPhạm Đình Cự — Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/03/2015
Ngày áp dụng06/04/2015
Ngày hết hiệu lực10/07/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Các điểm cốt lõi

  • là những tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm
  • Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất
  • Chi cục trưởng Chi Cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất
  • Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất: từ 0,5% đến 1,3%
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6/4/2015

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc quy định rõ tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất giúp minh bạch hóa quy trình và giảm rủi ro cho các tổ chức, cá nhân thuê đất.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng tài chính đối với những tổ chức, cá nhân thuê đất ở khu vực có tỷ lệ cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là bao nhiêu?

Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất dao động từ 0,5% đến 1,3%, tùy thuộc vào loại đất và khu vực.

Ai quyết định đơn giá thuê đất?

Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; Chi cục trưởng Chi Cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6/4/2015.

Nếu không nêu trong Quyết định, quy định theo văn bản nào?

Nếu không nêu trong Quyết định, thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 29/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất

áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/0514 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 427/TTr-STC ngày 04/3/2015;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

- Đối tượng là những tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm;

- Phạm vi áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 3. Căn cứ vào tỷ lệ % đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 của Quyết định này:

- Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất;

- Chi cục trưởng Chi Cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất;

Giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/4/2015. Bãi bỏ Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất

áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015

của UBND tỉnh Phú Yên)

_______________________

 

I. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất thương mại dịch vụ

1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa: 1,3%.

2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu; thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An: 1,2%.

3. Đất ven trục đường giao thông chính, quốc lộ, tỉnh lộ (trừ các xã miền núi): 1,2%.

4. Đất tại thị trấn Phú Hoà, huyện Phú Hòa; đô thị Hòa Vinh, huyện Đông Hòa: 1,1%.

5. Đất tại các xã thuộc thành phố Tuy Hòa (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): 1,1%.

6. Đất tại thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân; thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa; thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh: 1,1%.

7. Đất tại các xã đồng bằng (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): 1,0%.

8. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn): 0,6%.

9. Đất tại các xã đặc biêt khó khăn, xã bãi ngang: 0,5%.

II. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ

1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa: 1,2%.

2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu; thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An: 1,1%.

3. Đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ (trừ các xã miền núi, xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang): 1,1%.

4. Đất tại thị trấn Phú Hòa, huyện Phú Hòa; thị trấn Hòa Vinh, thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa; thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa: 1,0%.

5. Đất tại các xã thuộc thành phố Tuy Hòa (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): 1,0%.

6. Đất tại thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân; thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh: 1,0%.

7. Đất tại các xã đồng bằng (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): 1,0%.

8. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn): 0,55%.

9. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn, các xã bãi ngang: 0,5%.

III. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư: 0,55%.

IV. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất tại Khu công nghiệp, điểm công nghiệp: 0,55%.

V. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên: 0,75%.

VI. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với nhóm đất nông nghiệp: 0,65%.

VII. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai.

1. Đối với phần diện tích không có mặt nước tính tương tự như phần I, II, III, IV, V, VI Quy định này.

2. Đối với phần diện tích có mặt nước tính bằng 50 % phần I, II, III, IV, V, VI Quy định này.  

VIII. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) là 20% đơn giá thuê đất trên bờ mặt với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

IX. Các quy định khác không nêu trong quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 29/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 2
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.