Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 2, Điều 29 Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của UBND tỉnh.

Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 29 về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng hình thức xử phạt theo Nghị định số 139/2013/NĐ-CP.

문서 번호09/2015/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tuyên Quang
서명자Nguyễn Đình Quang — Phó Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 06. 2015
발효일01. 07. 2015
효력 만료일20. 10. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 29 về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng hình thức xử phạt theo Nghị định số 139/2013/NĐ-CP.

적용 범위

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang; Trưởng Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn → không được vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi → bị xử phạt theo Nghị định số 139/2013/NĐ-CP.
  • Giám đốc Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang → phải thực hiện quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định mới.
  • Trưởng Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp → chịu trách nhiệm về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan → phải tuân thủ các quy định mới về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu vi phạm trong khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, nâng cao an toàn cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan do phải tuân thủ quy định mới.

❓ 자주 묻는 질문

Vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi sẽ bị xử phạt như thế nào?

Vi phạm sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 139/2013/NĐ-CP, cụ thể như Khoản 2, Điều 29 Quyết định này quy định.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang; Trưởng Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Nếu vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, mức xử phạt là bao nhiêu?

Mức xử phạt được quy định trong Nghị định số 139/2013/NĐ-CP, cụ thể như Khoản 2, Điều 29 Quyết định này quy định.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi Khoản 2, Điều 29 Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của UBND tỉnh

____________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

 

         

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt bão;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1110/TTr-SNN ngày 03 tháng 6 năm 2015 về việc ban hành Quyết định sửa đổi Khoản 2, Điều 29 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 29 Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

“2. Hình thức xử phạt áp dụng thực hiện theo Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt bão và các quy định hiện hành khác của pháp luật có liên quan”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang, Trưởng Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 2, Điều 29 Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của UBND tỉnh.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.