Quyết định 09/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai và các dịch vụ liên quan trên địa bàn tỉnh. Đơn giá này áp dụng cho cả ngân sách nhà nước và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thực hiện các dịch vụ này.
Đối tượng áp dụng
Tổng hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và xã hội, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh.
- Chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán tính theo tỷ lệ % của chi phí trực tiếp, tùy thuộc vào nhóm công việc.
- Chi phí kiểm tra, nghiệm thu cũng tính theo tỷ lệ % của chi phí trực tiếp và chi phí chung.
- Thu nhập chịu thuế tính trước là 5,5% chi phí trong đơn giá.
- Đơn giá chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ cộng thêm thuế VAT.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng và thống nhất trong việc áp dụng đơn giá các dịch vụ liên quan đến đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các dịch vụ này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn giá đo đạc địa chính bao gồm những gì?
Đơn giá bao gồm chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán, kiểm tra nghiệm thu và thuế VAT.
Thu nhập chịu thuế tính trước là bao nhiêu phần trăm?
5,5% của chi phí trong đơn giá.
Đơn giá có bao gồm thuế VAT không?
Không, đơn giá chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ cộng thêm.
Đơn giá áp dụng cho ai?
Áp dụng cho cả ngân sách nhà nước và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thực hiện các dịch vụ này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;
Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức Kinh tế-kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 130 TTr-STNMT ngày 17/02/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
(có đơn giá chi tiết kèm theo)
Điều 2.
1. Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh cho các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
2. Các loại chi phí chưa tính trong đơn giá, bao gồm các khoản chi phí và định mức như sau:
a) Chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán:
|
Loại công việc |
Chi phí trực tiếp (tỷ đồng) |
||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
20 |
30 |
40 |
50 |
|
|
Ngoại nghiệp |
Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp |
||||||||||
|
Nhóm II |
4,00 |
3,50 |
3,33 |
3,25 |
3,20 |
2,20 |
1,67 |
1,40 |
1,13 |
0,93 |
0,80 |
|
Nhóm III |
3,00 |
2,63 |
2,50 |
2,44 |
2,40 |
1,65 |
1,25 |
1,05 |
0,85 |
0,69 |
0,60 |
|
Nội nghiệp |
Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp |
||||||||||
|
Nhóm II, III |
2,00 |
1,75 |
1,67 |
1,63 |
1,60 |
1,10 |
0,83 |
0,70 |
0,57 |
0,46 |
0,40 |
b) Chi phí kiểm tra, nghiệm thu:
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
|
Nhóm II |
4% chi phí trực tiếp và chi phí chung |
3% chi phí trực tiếp và chi phí chung |
|
Nhóm III |
5% chi phí trực tiếp và chi phí chung |
4% chi phí trực tiếp và chi phí chung |
c) Thu nhập chịu thuế tính trước: 5,5% chi phí trong đơn giá.
d) Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ tính thêm thuế VAT theo Luật thuế VAT.
Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và báo cáo, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4.
1. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và xã hội, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 về ban hành đơn giá chỉnh lý hồ sơ địa chính và in ấn bản đồ nền trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 về ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh của UBND tỉnh Bình Phước./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.