Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô và các loại phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký và sử dụng các loại phương tiện nói trên.

Số hiệu09/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýTrương Cảnh Tuyên — Phó Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/04/2016
Ngày áp dụng02/05/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô và các loại phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký và sử dụng các loại phương tiện nói trên.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký và sử dụng xe ô tô, mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Các điểm cốt lõi

  • được bổ sung Bảng giá lệ phí trước bạ gồm: xe mô tô (Phụ lục I) và xe ô tô (Phụ lục II).
  • Đối với các loại phương tiện đã qua sử dụng, nếu không xác định được năm sản xuất, thời gian sử dụng sẽ được xác định dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (Khoản 4 Điều 2).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc thu lệ phí trước bạ, tránh tình trạng lợi dụng để trục lợi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bảng giá lệ phí trước bạ đối với xe mô tô được bổ sung như thế nào?

Xem Phụ lục I đính kèm Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND để biết chi tiết về Bảng giá lệ phí trước bạ đối với xe mô tô.

Bảng giá lệ phí trước bạ đối với xe ô tô được bổ sung như thế nào?

Xem Phụ lục II đính kèm Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND để biết chi tiết về Bảng giá lệ phí trước bạ đối với xe ô tô.

Nếu không xác định được năm sản xuất, thời gian sử dụng của phương tiện đã qua sử dụng sẽ được xác định như thế nào?

Thời gian sử dụng của các loại phương tiện đã qua sử dụng (kể cả nhập khẩu) sẽ được xác định căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký các loại phương tiện theo Khoản 4 Điều 2.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký và sử dụng phương tiện cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan cần chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa

và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

 

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 140/2015/TT-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2015    của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô.

(Đính kèm Phụ lục I)

2. Bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô.

(Đính kèm Phụ lục II)

3. Bổ sung Khoản 4 Điều 2, như sau:

“Đối với các loại phương tiện đã qua sử dụng (kể cả nhập khẩu): Trường hợp không xác định được năm sản xuất, thì thời gian sử dụng của các loại phương tiện được xác định căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký các loại phương tiện”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

09/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.