Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2017 - 2020. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị hành chính của tỉnh Kiên Giang.

Document No.09/2017/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityAn Giang
Signed byPhạm Vũ Hồng — Chủ tịch
Updated15/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date23/01/2017
Effective date02/02/2017
Expiry date01/01/2021
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2017 - 2020. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị hành chính của tỉnh Kiên Giang.

Scope of application

Các đơn vị hành chính của tỉnh Kiên Giang, bao gồm: Thành phố Rạch Giá, Thị xã Hà Tiên, Huyện Châu Thành, Huyện Tân Hiệp, Huyện Giồng Riềng, Huyện Gò Quao, Huyện An Biên, Huyện An Minh, Huyện Vĩnh Thuận, Huyện U Minh Thượng, Huyện Hòn Đất, Huyện Kiên Lương, Huyện Giang Thành, Huyện Phú Quốc và Huyện Kiên Hải.

Key points

  • Các nguồn thu như tiền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu), lệ phí trước bạ được phân chia giữa ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã theo tỷ lệ khác nhau tùy theo đơn vị hành chính.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) của tiền sử dụng đất: Tỉnh 40%, Huyện 60%, Xã 0%.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) của thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu): Tỉnh 0%, Huyện 95-100%, Xã 5-20%.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) của lệ phí trước bạ: Tỉnh 0%, Huyện 80-96%, Xã 20-4%.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 02 năm 2017 và thực hiện từ năm ngân sách 2017 đến năm 2020.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp phân chia hợp lý các nguồn thu giữa ngân sách tỉnh, cấp huyện và xã, đảm bảo cân đối tài chính cho các đơn vị hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất đồng về việc thực hiện nếu không có hướng dẫn cụ thể từ cơ quan chức năng.

❓ Frequently asked questions

Các nguồn thu nào được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)?

Các nguồn thu như tiền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu), lệ phí trước bạ được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.

Tỷ lệ phần trăm (%) của tiền sử dụng đất như thế nào?

Tỷ lệ phần trăm (%) của tiền sử dụng đất: Tỉnh 40%, Huyện 60%, Xã 0%.

Tỷ lệ phần trăm (%) của thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu) như thế nào?

Tỷ lệ phần trăm (%) của thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu): Tỉnh 0%, Huyện 95-100%, Xã 5-20%.

Tỷ lệ phần trăm (%) của lệ phí trước bạ như thế nào?

Tỷ lệ phần trăm (%) của lệ phí trước bạ: Tỉnh 0%, Huyện 80-96%, Xã 20-4%.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào và thực hiện đến năm nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 02 năm 2017 và thực hiện từ năm ngân sách 2017 đến năm 2020.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia

giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã

giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

 

Căn cứ  Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 01/TTr-STC ngày 03 tháng 01 năm 2017 về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (kèm theo Bảng quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã giai đoạn 2017 - 2020).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 02 năm 2017 và thực hiện từ năm ngân sách 2017 đến năm 2020.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Phạm Vũ Hồng

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Phụ lục

BẢNG QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA

 GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN,

NGÂN SÁCH CẤP XÃ GIAI ĐOẠN NĂM 2017 – 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017

của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

_________________

STT

Nguồn thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) của các cấp ngân sách địa phương

Tỷ lệ %

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
 các cấp ngân sách

Tỉnh

Huyện

I

THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

95

5

3

Lệ phí trước bạ

100

0

96

4

II

THỊ XÃ HÀ TIÊN

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

III

HUYỆN CHÂU THÀNH

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

IV

HUYỆN TÂN HIỆP

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

V

HUYỆN GIỒNG RIỀNG

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

VI

HUYỆN GÒ QUAO

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

VII

HUYỆN AN BIÊN

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

VIII

HUYỆN AN MINH

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

IX

HUYỆN VĨNH THUẬN

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

X

HUYỆN U MINH THƯỢNG

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

XI

HUYỆN HÒN ĐẤT

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

XII

HUYỆN KIÊN LƯƠNG

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

XIII

HUYỆN GIANG THÀNH

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

XIV

HUYỆN PHÚ QUỐC

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu) (1)

100

28

70

2

3

Lệ phí trước bạ

100

45

52

3

XV

HUYỆN KIÊN HẢI

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

Ghi chú: (1)(trừ các khoản thu do Cục Thuế tỉnh quản lý thu) gồm:

Các doanh nghiệp và chi nhánh:                                                                                                                          

     1. Công ty TNHH Một thành viên Vinpearl Phú Quốc.
         Chi nhánh Công ty TNHH Một thành viên Vinpearl Phú Quốc - Tại Phú Quốc.                                    
      2. Công ty TNHH Mặt trời Phú Quốc.                                                                                                   
          Chi nhánh Công ty TNHH Mặt trời Phú Quốc tại Nam Bãi Khem.
      3. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Phú Quốc.
      4. Công ty Cổ phần Bất động sản Syrena Phú Quốc.
      5. Chi nhánh Tập đoàn Dầu khí Việt Nam - Công ty Điều hành dầu khí Phú Quốc.
      6. Công ty Cổ phần Xây dựng Hùng Thắng.
      7. Công ty TNHH Bim.
      8. Công ty Cổ phần Thủy sản Bim.

                                                            

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.