Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước liên quan, đặc biệt là Ủy ban nhân dân tỉnh. Điểm nổi bật là việc bổ sung 20 điểm quy hoạch mới và loại bỏ 12 điểm cũ, đồng thời cập nhật diện tích và trữ lượng khoáng sản.
适用范围
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan nhà nước liên quan như Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh.
要点
- Doanh nghiệp được phép thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại 20 điểm mới quy hoạch, bao gồm đá xây dựng, cát xây dựng, đá chẻ xây dựng và vật liệu san lấp (Điều 1.a-d).
- Doanh nghiệp không được khai thác tại 12 điểm đã bị loại bỏ do không còn phù hợp với điều kiện thực tế (Điều 1.b-c).
- Diện tích và trữ lượng khoáng sản sau khi điều chỉnh: đá xây dựng 961,5 ha; sét gạch ngói 724,1 ha; cát xây dựng 1024,13 ha; đá chẻ xây dựng 713,4 ha; vật liệu san lấp 1.509,76 ha (Điều 1 và Điều 4).
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết này theo quy định của pháp luật (Điều 2.1).
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2018 (hết_hieu_luc).
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp sẽ được lợi từ việc bổ sung các điểm quy hoạch mới, mở rộng cơ hội khai thác khoáng sản.
- Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong quá trình khai thác.
- Các cơ quan nhà nước sẽ tăng cường giám sát việc thực hiện nghị quyết này để đảm bảo lợi ích của cộng đồng địa phương.
- Điều chỉnh này có thể ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp đã hoạt động tại các điểm quy hoạch bị loại bỏ.
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan để đảm bảo quá trình khai thác khoáng sản diễn ra một cách hiệu quả và bền vững.
❓ 常见问题
Doanh nghiệp cần làm gì khi được cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản?
Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và quản lý tài nguyên. Cần xin giấy phép theo quy định của pháp luật (Điều 1).
Nghị quyết này áp dụng cho bao nhiêu điểm quy hoạch?
Nghị quyết này bổ sung 20 điểm và loại bỏ 12 điểm, tổng cộng là 32 điểm quy hoạch (Điều 1).
Diện tích trữ lượng khoáng sản được điều chỉnh như thế nào?
Sau khi điều chỉnh, diện tích trữ lượng khoáng sản bao gồm: đá xây dựng 961,5 ha; sét gạch ngói 724,1 ha; cát xây dựng 1024,13 ha; đá chẻ xây dựng 713,4 ha; vật liệu san lấp 1.509,76 ha (Điều 4).
Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết này là bao lâu?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2018 và không đề cập đến thời hạn cụ thể (hết_hieu_luc).
Các doanh nghiệp cần xin phép khai thác tại bao nhiêu điểm quy hoạch mới?
Doanh nghiệp có thể thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại 20 điểm quy hoạch mới được bổ sung (Điều 1.a-d).
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/2018/NQ-HĐND |
|
Ninh Thuận, ngày 12 tháng 07 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
Về sửa đổi, bổ sung điều 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND
ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác,
chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc
thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;
Thực hiện Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;
Thực hiện Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh về Điều chỉnh một số nội dung trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, cụ thể như sau:
1. Bổ sung 20 điểm quy hoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh gồm:
a) Vật liệu san lấp:
- 02 điểm quy hoạch tại các xã An Hải, xã Phước Thái trên địa bàn huyện Ninh Phước;
- 06 điểm quy hoạch nhỏ lẻ tại các xã Nhơn Sơn, Mỹ Sơn, Quảng Sơn, Lương Sơn, Lâm Sơn, Ma Nới trên địa bàn huyện Ninh Sơn;
- 01 điểm quy hoạch tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam;
- 01 điểm quy hoạch tại xã Phước Trung, huyện Bác Ái.
b) Đá xây dựng: 01 điểm quy hoạch tại xã Nhơn Sơn (tiếp giáp Mỹ Sơn), huyện Ninh Sơn.
c) Cát xây dựng:
- 05 điểm quy hoạch tại Sông Cái, Sông Ông, Sông Dầu, Sông Tầm Ngân và Suối Cát trên địa bàn huyện Ninh Sơn;
- 01 điểm quy hoạch tại Suối Cạn thuộc xã Phước Minh, huyện Thuận Nam;
- 01 điểm quy hoạch tại Suối Sara, xã Phước Trung, huyện Bác Ái.
d) Đá chẻ xây dựng:
- 01 điểm quy hoạch tại xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước;
- 01 điểm quy hoạch tại Hòn Khô, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn.
(Chi tiết tại Phụ lục 1)
2. Loại bỏ 12 điểm quy hoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh gồm:
a) Vật liệu san lấp: 01 điểm quy hoạch tại xã Phước Minh, huyện Thuận Nam.
b) Sét gạch ngói:
- 02 điểm quy hoạch tại thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn;
- 02 điểm quy hoạch tại xã Công Hải, huyện Thuận Bắc.
c) Đá chẻ xây dựng:
- 03 điểm tại xã Quảng Sơn và 01 điểm tại mỏ đá Bắc Núi Đỏ, xã Mỹ Sơn trên địa bàn huyện Ninh Sơn;
- 02 điểm quy hoạch tại mỏ đá thôn Khánh Tường, xã Thanh Hải và tại mỏ đá núi Lăng Cốc 2, xã Vĩnh Hải trên địa bàn huyện Ninh Hải;
- 01 điểm quy hoạch tại mỏ đá xã Phước Nam, huyện Thuận Nam.
(Chi tiết tại Phụ lục 2)
3. Cập nhật 05 điểm quy hoạch thuộc các trường hợp giảm diện tích, bổ sung quy hoạch đã được Thường trực HĐND tỉnh thống nhất trong giai đoạn 2013-2016, gồm:
- Bổ sung 16,3 ha tại Núi Mavieck, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam;
- Bổ sung 7,6 ha đất san lấp tại Núi Ngỗng, xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn;
- Bổ sung 4,9255 ha cát xây dựng tại thôn Phú Thủy, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn và xã Phước Vinh, huyện Ninh Phước;
- Điều chỉnh giảm 9,139 ha đất san lấp tại Núi Mavieck, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam;
- Điều chỉnh giảm 1,6 ha đá xây dựng tại khu vực Núi Đá Giăng, xã Cà Ná, huyện Thuận Nam.
(Chi tiết tại Phụ lục 3)
4. Kết quả quy hoạch sau khi điều chỉnh như sau:
- Đá xây dựng: Tổng diện tích 961,5 ha; tổng trữ lượng dự báo 455.901.134 m3;
- Sét gạch ngói: Tổng diện tích 724,1 ha; tổng trữ lượng dự báo 13.092.830 m3;
- Cát xây dựng: Tổng diện tích 1024,13 ha; tổng trữ lượng dự báo 12.515.383 m3;
- Đá chẻ xây dựng: Tổng diện tích 713,4 ha; tổng trữ lượng dự báo 22.404.627 m3;
- Vật liệu san lấp: Tổng diện tích 1.509,76 ha; tổng trữ lượng dự báo 84.359.050 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục 4)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2018./.
|
Nơi nhận: |
|
CHỦ TỊCH |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。