Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên, cụ thể là cao lanh (khoáng sản khai thác và dưới rây), áp dụng từ ngày 1 tháng 5 năm 2018.
适用范围
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản cao lanh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
要点
- Doanh nghiệp khai thác cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) mã tài nguyên II1101 → được tính thuế với giá 210.000 đồng/tấn, giảm từ 300.000 đồng/tấn.
- Doanh nghiệp khai thác cao lanh dưới rây (mã tài nguyên II1102) → được tính thuế với giá 560.000 đồng/tấn, giảm từ 800.000 đồng/tấn.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm chi phí thuế khi khai thác cao lanh, giúp tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định mới về tính thuế tài nguyên để tránh vi phạm pháp luật.
❓ 常见问题
Giá tính thuế tài nguyên cao lanh (khoáng sản khai thác) được điều chỉnh thành bao nhiêu?
Giá tính thuế tài nguyên cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) mã tài nguyên II1101 được điều chỉnh từ 300.000 đồng/tấn xuống còn 210.000 đồng/tấn.
Giá tính thuế tài nguyên cao lanh dưới rây được điều chỉnh thành bao nhiêu?
Giá tính thuế tài nguyên cao lanh dưới rây (mã tài nguyên II1102) được điều chỉnh từ 800.000 đồng/tấn xuống còn 560.000 đồng/tấn.
Quyết định này có hiệu lực thi hành khi nào?
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 5 năm 2018.
Các doanh nghiệp khai thác cao lanh cần làm gì để tuân thủ quy định mới?
Các doanh nghiệp khai thác cao lanh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cần điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên theo mức mới được quy định tại Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND.
Quyết định này áp dụng cho loại tài nguyên nào?
Quyết định này chỉ điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên đối với cao lanh, bao gồm cả khoáng sản khai thác (mã tài nguyên II1101) và dưới rây (mã tài nguyên II1102).
全文
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên được
quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND
ngày 20/10/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình
![]()
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 716/TTr-STC ngày 14 tháng 3 năm 2018kèm theoBiên bản họp liên ngành ngày 30 tháng 11 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:
1. Giá tính thuế tài nguyên Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây), mã tài nguyên II1101: Điều chỉnh từ 300.000 đồng/tấn thành 210.000đồng/tấn.
2. Giá tính thuế tài nguyên Cao lanh dưới rây, mã tài nguyên II1102: Điều chỉnh từ 800.000 đồng/tấn thành 560.000 đồng/tấn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng5năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。