Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, đồng thời quản lý và sử dụng phí thu được để đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường. Phí thu từ hoạt động khai thác khoáng sản sẽ hỗ trợ cho việc phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm môi trường và tái tạo cảnh quan tại các khu vực khai thác.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
핵심 사항
- Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản → phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định: 5.000 - 7.000 đồng/m3 cho cát vàng, 2.000 - 6.000 đồng/m3 cho đất sét và cao lanh, 8.000 đồng/tấn cho than bùn, 2.500 đồng/m3 cho nước khoáng thiên nhiên; phí đối với khai thác tận thu bằng 60% mức phí tương ứng.
- Phí bảo vệ môi trường → do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và sử dụng để đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, bao gồm phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm và tái tạo cảnh quan.
- Hiệu lực của Nghị quyết này → thay thế Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Thời hạn áp dụng → có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019.
- Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này → thực hiện theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng sống cho người dân.
- Tiêu cực: Tăng chi phí khai thác khoáng sản, có thể làm tăng giá thành sản phẩm cuối cùng.
- Những tổ chức cá nhân khai thác khoáng sản → chịu gánh nặng về chi phí mới.
- Người dân địa phương → hưởng lợi từ việc cải thiện môi trường sống.
❓ 자주 묻는 질문
Các loại khoáng sản nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?
Các loại khoáng sản như đá, sỏi, cuội, sạn, cát (vàng, trắng và các loại khác), đất (sét, cao lanh, khai thác để san lấp), than, nước khoáng thiên nhiên đều phải nộp phí bảo vệ môi trường.
Mức thu phí bao nhiêu cho mỗi loại khoáng sản?
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 5.000 đồng/m3; Các loại đá khác (đá vôi, sét): 3.000 đồng/tấn; Sỏi, cuội, sạn: 5.000 đồng/m3; Cát vàng: 5.000 đồng/m3; Cát trắng: 7.000 đồng/m3; Các loại cát khác: 4.000 đồng/m3; Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m3; Cao lanh: 6.000 đồng/m3; Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3; Các loại đất khác: 2.000 đồng/m3; Than bùn: 8.000 đồng/tấn; Các loại than khác: 8.000 đồng/tấn; Nước khoáng thiên nhiên: 2.500 đồng/m3.
Phí bảo vệ môi trường được sử dụng như thế nào?
Phí bảo vệ môi trường được quản lý và sử dụng để phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
_________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA IX, KỲ HỌP 12
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015.
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 1151/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về đề nghị thông qua về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Mức thu phí và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Mức thu phí
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
|
STT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu phí trên địa bàn tỉnh (đồng) |
|
1 |
Đá: |
|
|
|
a |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
5.000 |
|
b |
Các loại đá khác (Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác) |
tấn |
3.000 |
|
2 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
5.000 |
|
3 |
Cát: |
|
|
|
a |
Cát vàng |
m3 |
5.000 |
|
b |
Cát trắng |
m3 |
7.000 |
|
c |
Các loại cát khác |
m3 |
4.000 |
|
4 |
Đất: |
|
|
|
a |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
2.000 |
|
b |
Cao lanh |
m3 |
6.000 |
|
c |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
2.000 |
|
d |
Các loại đất khác |
m3 |
2.000 |
|
5 |
Than: |
|
|
|
a |
Than bùn |
tấn |
8.000 |
|
b |
Các loại than khác |
tấn |
8.000 |
|
6 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
2.500 |
b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
2. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật bảo vệ môi trường và Luật ngân sách nhà nước, theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
d) Nơi có hoạt động khai thác khoáng sản quy định tại khoản này là nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản theo địa bàn quản lý của cấp xã và cấp huyện.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực ngày 22 tháng 7 năm 2019.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân tỉnh Tây Ninh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Các nội dung có liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.