Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh thể thao khi được cấp giấy chứng nhận và quy định mức phí cụ thể.

文号09/2019/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Huế
签署人Nguyễn Dung — Phó Chủ tịch
更新13/07/2026
行业Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/02/2019
生效日期27/03/2019
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh thể thao khi được cấp giấy chứng nhận và quy định mức phí cụ thể.

适用范围

Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

要点

  • Doanh nghiệp kinh doanh thể thao khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu phải nộp phí thẩm định là 1.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
  • Khi bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh, mức phí là 500.000 đồng/môn thể thao bổ sung nhưng không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
  • Phí cấp lại giấy chứng nhận do mất hoặc hư hỏng là 100.000 đồng/giấy chứng nhận; thay đổi tên, điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh: 100.000 đồng/giấy chứng nhận; thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh là 300.000 đồng/giấy chứng nhận.
  • Cơ quan thu phí là Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • 70% tổng số tiền phí thu được để lại cho cơ quan thu phí, còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp kinh doanh thể thao sẽ phải chịu chi phí khi cấp và cấp lại giấy chứng nhận.
  • Cơ quan quản lý có thêm nguồn thu từ phí thẩm định, giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

❓ 常见问题

Mức phí thẩm định lần đầu là bao nhiêu?

Mức phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận lần đầu là 1.000.000 đồng/giấy chứng nhận.

Nếu bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh, mức phí bao nhiêu?

Khi bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh, mức phí là 500.000 đồng/môn thể thao bổ sung nhưng không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.

Phí cấp lại giấy chứng nhận bao gồm những trường hợp nào?

Phí cấp lại giấy chứng nhận bao gồm các trường hợp: do mất hoặc hư hỏng (100.000 đồng/giấy chứng nhận); thay đổi tên, điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh (100.000 đồng/giấy chứng nhận); thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao (300.000 đồng/giấy chứng nhận).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Cơ quan thu phí là Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế.

70% tổng số tiền phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

70% tổng số tiền phí thu được để lại cho cơ quan thu phí, dùng để chi phí phục vụ công tác thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp theo quy định.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐ-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 2 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định

cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao,

câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

__________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13  ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục Thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thể dục Thể thao số 26/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 140/TTr-SVHTT ngày 28 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Mức thu

a) Cấp giấy chứng nhận lần đầu: 1.000.000 đồng/giấy chứng nhận. Mức thu này được thu đối với 1 cơ sở thể thao nói chung, không xét đến yếu tố quy mô (kinh doanh một hoặc nhiều môn thể thao) và loại hình hoạt động của cơ sở thể thao.

b) Bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh: 500.000 đồng/môn thể thao bổ sung nhưng không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.

c) Cấp lại giấy chứng nhận: Do mất hoặc hư hỏng: 100.000 đồng/giấy chứng nhận. Do thay đổi các nội dung: Thay đổi tên, điều chỉnh giảm danh mục hoạt đông thể thao kinh doanh: 100.000 đồng/giấy chứng nhận. Thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: 300.000 đồng/giấy chứng nhận.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Cơ quan thu phí: Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế.

b) Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

c) Chế độ quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được để lại 70% tổng số tiền phí thu để chi phí phục vụ công tác thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ; 30% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2019.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa và Thể thao, Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Dung
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

09/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。