Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho học sinh các cấp học khác nhau tại các phường, thị xã, thị trấn và xã có mức thu khác nhau. Mức học phí được quy định cụ thể theo khu vực và đối tượng.
적용 범위
Học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai; các cơ sở giáo dục công lập và các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thu, quản lý và sử dụng học phí.
핵심 사항
- Học sinh thuộc các phường trên địa bàn thành phố Lào Cai → 125.000 đồng/học sinh/tháng
- Học sinh thuộc các phường trên địa bàn thị xã Sa Pa và thị trấn khu vực I → 80.000 đồng/học sinh/tháng
- Học sinh thuộc xã khu vực I → 60.000 đồng/học sinh/tháng
- Học sinh thuộc xã khu vực II → 30.000 đồng/học sinh/tháng
- Học sinh thuộc các xã khu vực III, thôn, bản, tổ dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi → 10.000 đồng/học sinh/tháng
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng giáo dục công lập thông qua việc thu học phí theo quy định.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có con em ở khu vực khó khăn, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa.
❓ 자주 묻는 질문
Mức học phí được áp dụng từ khi nào?
Mức học phí được áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
Học sinh ở khu vực nào phải đóng mức học phí cao nhất?
Học sinh thuộc các phường trên địa bàn thành phố Lào Cai phải đóng mức học phí cao nhất là 125.000 đồng/học sinh/tháng.
Mức học phí được quy định cụ thể như thế nào?
Mức học phí được quy định cụ thể theo khu vực và đối tượng, bao gồm các mức từ 125.000 đồng đến 10.000 đồng/học sinh/tháng.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
__________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 192/BC-BVHXH ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp học phí: Học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm trẻ em học mầm non, học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông (gọi chung là học sinh).
b) Đối tượng tổ chức thực hiện thu, nộp, quản lý học phí: Các cơ sở giáo dục công lập; các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu, quản lý và sử dụng học phí.
3. Mức thu học phí:
a) Học sinh thuộc các phường trên địa bàn thành phố Lào Cai: 125.000 đồng/học sinh/tháng;
b) Học sinh thuộc các phường trên địa bàn thị xã Sa Pa và thị trấn khu vực I: 80.000 đồng/học sinh/tháng;
c) Học sinh thuộc xã khu vực I: 60.000 đồng/học sinh/tháng;
d) Học sinh thuộc xã khu vực II: 30.000 đồng/học sinh/tháng;
e) Học sinh thuộc các xã khu vực III, thôn, bản, tổ dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 10.000 đồng/học sinh/tháng.
g) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn cho đối tượng học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
5. Việc tổ chức thu, sử dụng và miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XVI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.