Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và V trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị quản lý công trình đê điều và tổ chức thực hiện bởi Ủy ban nhân dân tỉnh.

Số hiệu09/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýNguyễn Hoài Anh — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành26/10/2021
Ngày áp dụng05/11/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và V trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị quản lý công trình đê điều và tổ chức thực hiện bởi Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các công trình đê điều trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều.

Các điểm cốt lõi

  • Các tuyến đê cấp IV và V trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được quy định nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều.
  • Mức chi thực hiện các nội dung duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều theo định mức, đơn giá, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
  • Kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
  • Trong trường hợp phát sinh các sự cố cấp bách về đê điều, UBND các huyện, thành phố, thị xã chủ động sử dụng nguồn dự phòng, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp huyện và huy động các nguồn lực sẵn có tại chỗ để kịp thời xử lý sự cố.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an toàn cho các tuyến đê cấp IV và V, giảm nguy cơ sạt lở, tràn đê, bảo vệ tài sản và tính mạng người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố đê điều có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các tuyến đê nào được quy định trong Nghị quyết này?

Các tuyến đê cấp IV và V trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Mức chi duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định là bao nhiêu?

Theo định mức, đơn giá, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trong trường hợp phát sinh sự cố cấp bách về đê điều, ai sẽ chịu trách nhiệm xử lý?

UBND các huyện, thành phố, thị xã chủ động sử dụng nguồn dự phòng, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp huyện và huy động các nguồn lực sẵn có tại chỗ để kịp thời xử lý sự cố.

Kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều được bố trí từ đâu?

Kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.

Ủy ban nhân dân tỉnh có vai trò gì trong việc thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức thực hiện Nghị quyết và hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2021/NQ-HĐND
Bình Thuận, ngày 26 tháng 10 năm 2021

NGHỊ QUYẾT 
Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách  
sự cố đê điều, hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN 
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 4 (CHUYÊN ĐỀ) 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Thông tư số 68/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Xét Tờ trình số 3784/TTr-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 121/BC-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các công trình đê điều trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều.

Điều 2. Nội dung chi, mức chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn họa trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thủy chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ họa diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

l) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

3. Mức chi Mức chi thực hiện các nội dung duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều theo định mức, đơn giá, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Điều 3. Dự toán kinh phí thực hiện duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh

1. Kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Trong năm, trường hợp phát sinh các sự cố cấp bách về đê điều, UBND các huyện, thành phố, thị xã chủ động sử dụng nguồn dự phòng, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp huyện và huy động các nguồn lực sẵn có tại chỗ để kịp thời xử lý sự cố; trường hợp các địa phương chi cho công tác khắc phục sự cố đê điều mới phát sinh ở mức độ lớn, sau khi đã sử dụng hết nguồn dự phòng, nguồn tăng thu và nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp huyện; UBND cấp huyện kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính) xem xét, quyết định.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều với các tuyến đê cấp IV và cấp V theo phân cấp quản lý hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận Khóa XI, kỳ họp thứ 4 (chuyên đề) thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 11 năm 2021./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hoài Anh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

09/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.