Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung quy định về phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Quyết định áp dụng phương pháp tính điểm dựa trên các tiêu chí cụ thể để phân bổ vốn.

Document No.09/2022/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityCần Thơ
Signed byHồ Thị Cẩm Đào — Chủ tịch
Updated08/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date29/06/2022
Effective date10/07/2022
Expiry date31/07/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa đổi, bổ sung quy định về phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Quyết định áp dụng phương pháp tính điểm dựa trên các tiêu chí cụ thể để phân bổ vốn.

Key points

  • Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị và thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Phân bổ vốn sự nghiệp không quá 9% cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được UBND tỉnh giao chủ trì thực hiện hỗ trợ các dự án, mô hình trong phạm vi liên huyện.
  • Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu: Phân bổ theo số điểm tính từ 7 điểm cho mỗi điểm đến du lịch.
  • Hỗ trợ đầu tư bảo tồn thôn, bon, buôn, tổ dân phố văn hóa truyền thống: Phân bổ theo số điểm tối đa là 60 điểm.
  • Phân bổ vốn sự nghiệp để khảo sát, kiểm kê di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi huyện vùng đồng bào DTTS và miền núi: Phân bổ theo số điểm tối đa là 10 điểm.
  • Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số: Phân bổ theo số điểm tối đa là 10 điểm.

🌐 Social impact of this document

  • Điều này sẽ giúp tăng cường đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, góp phần giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Tuy nhiên, việc phân bổ vốn theo phương pháp tính điểm có thể gây khó khăn cho các địa phương trong quá trình thực hiện.
  • hưởng lợi chính là người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cũng như doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

❓ Frequently asked questions

Phân bổ vốn sự nghiệp không quá bao nhiêu phần trăm cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh?

Phân bổ vốn sự nghiệp không quá 9% cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được UBND tỉnh giao chủ trì thực hiện hỗ trợ các dự án, mô hình trong phạm vi liên huyện.

Có bao nhiêu điểm tối đa để phân bổ vốn đầu tư xây dựng?

Tổng cộng có 7 điểm cho mỗi điểm đến du lịch tiêu biểu.

Phân bổ vốn sự nghiệp để bảo tồn thôn, bon, buôn, tổ dân phố văn hóa truyền thống tối đa bao nhiêu điểm?

Phân bổ theo số điểm tối đa là 60 điểm.

Có bao nhiêu điểm tối đa để phân bổ vốn sự nghiệp cho việc khảo sát, kiểm kê di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số?

Phân bổ theo số điểm tối đa là 10 điểm.

Có bao nhiêu điểm tối đa để phân bổ vốn sự nghiệp cho việc tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống?

Phân bổ theo số điểm tối đa là 10 điểm.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________

Số: 09/2022/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 14 tháng 12 năm 2022

 

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8 và Điều 11 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 17/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 ngày 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Xét Tờ trình số 6894/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2022 của UBND tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 17/6/2022 của HĐND tỉnh Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8 và Điều 11 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 17/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:

“a) Nội dung 1 và 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị và thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Phân bổ vốn sự nghiệp không quá 9% cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được UBND tỉnh giao chủ trì thực hiện hỗ trợ các dự án, mô hình trong phạm vi liên huyện (nếu có).

- Phân bổ vốn sự nghiệp cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT

Nội dung tiêu chí

Số điểm

Số lượng

Tổng số điểm

1

Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III)

28

a

28 X a

2

Mỗi xã ĐBKK đồng thời là xã An toàn khu được cộng thêm

2

b

2 X b

3

Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn được cộng thêm (sau đây viết tắt là ĐBKK)

0,15

c

0,15 X c

4

Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã)

5

d

5 X d

 

 

Tổng cộng điểm (1+2+3+4)

-

-

 

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp cho các cơ quan cấp tỉnh và cơ quan cấp huyện theo quy định phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 15/12/2021 của HĐND tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:

1. Phân bổ vốn đầu tư

TT

Nội dung tiêu chí

Số điểm

Số lượng

Tổng số     điểm

1

Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu.

7

a

7 X a

2

Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số.

60

b

60 X b

3

Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá, thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

2

c

2 X c

4

Hỗ trợ xây dựng mỗi một mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch.

60

d

60 X d

5

Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số.

60

e

60 X e

 

Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5)

 

 

 

2. Phân bổ vốn sự nghiệp

TT

Nội dung tiêu chí

Số điểm

Số lượng

Tổng số     điểm

1

Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hoá di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi huyện vùng đồng bào DTTS và miền núi.

10

a

10 X a

2

Tổ chức bảo tồn các loại hình văn hoá phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hoá truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi thôn, bon, buôn văn hóa truyền thống; mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hoá truyền thống văn hoá các dân tộc thiểu số…).

3,5

b

3,5 X b

3

Hỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận.

0,6

c

0,6 X c

4

Tổ chức mỗi lớp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hoá dân gian…).

2

d

2 X d

5

Hỗ trợ hoạt động cho mỗi đội văn nghệ truyền thống.

0,5

e

0,5 X e

6

Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hoá truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số.

20

g

20 X g

7

Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.

10

h

10 X h

8

Tổ chức mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số.

3

i

3 X i

9

Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

0,3

k

0,3 X k

10

Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi nhà văn hoá tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

0,3

l

0,3 X l

11

Hỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số.

5

m

5 X m

 

Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10+11)

-

-

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa IV, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2022./.

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Ủy ban Dân tộc;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh; 
- Các sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Đắk Nông; Đài PT&TH tỉnh; 
- Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ - Sở Nội vụ;
- Lưu: VT, Phòng CT HĐND, HSKH.

CHỦ TỊCH




Lưu Văn Trung

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

09/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.