Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng

Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung Điều 5 về phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng cho các sở, ban ngành và địa phương trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Mức phân bổ tối đa và tối thiểu được quy định rõ.

문서 번호09/2023/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Cao Bằng
서명자Triệu Đình Lê — Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 04. 2023
발효일27. 04. 2023
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung Điều 5 về phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng cho các sở, ban ngành và địa phương trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Mức phân bổ tối đa và tối thiểu được quy định rõ.

적용 범위

Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng; Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng; Sở, ban ngành tuyên tỉnh; các huyện, thành phố của tỉnh Cao Bằng.

핵심 사항

  • Sửa đổi, bổ sung tiết a, điểm 3.2 khoản 3 Điều 5: Phân bổ tối đa 20% vốn ngân sách trung ương cho các sở, ban ngành tuyên tỉnh; tối thiểu 80% vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố.
  • Sửa đổi, bổ sung tiết a, điểm 4.3 khoản 4 Điều 5: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành, đơn vị liên quan; phân bổ tối đa 20% cho Sở Lao động - Thương bình và Xã hội; tối thiểu 80% cho các huyện, thành phố.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày thông qua.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố giúp nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững.
  • Tác động tiêu cực: Mức phân bổ tối đa và tối thiểu có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn.

❓ 자주 묻는 질문

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Sở, ban ngành tuyên tỉnh và các huyện, thành phố của tỉnh Cao Bằng.

Phân bổ tối đa bao nhiêu phần trăm vốn ngân sách trung ương?

Phân bổ tối đa 20% vốn ngân sách trung ương cho các sở, ban ngành tuyên tỉnh; tối đa 20% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phân bổ tối thiểu bao nhiêu phần trăm vốn ngân sách trung ương?

Phân bổ tối thiểu 80% vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố; tối thiểu 80% cho các huyện, thành phố.

Vốn đầu tư phát triển được phân bổ như thế nào?

100% vốn đầu tư phát triển được phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày thông qua vào 27 tháng 4 năm 2023.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 27 tháng 4 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 13 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV về việc phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 -2025;

Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ việc làm bền vững thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Thực hiện Quyết định số 1768/QĐ-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn thực hiện nội dung "Cải thiện dinh dưỡng" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 896/TTr-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung tiết a, điểm 3.2 khoản 3 Điều 5 như sau:

"Phân bổ tối đa 20% vốn ngân sách trung ương cho các sở, ban, ngành tuyên tỉnh; tối thiểu 80% vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố".

2. Sửa đổi, bổ sung tiết a, điểm 4.3, khoản 4, Điều 5 như sau:

"a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiêu dự án:

Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện.

Đối với vốn sự nghiệp: Phân bổ tối đa 20% cho Sở Lao động - Thương bình và Xã hội; tối thiểu 80% cho các huyện, thành phố thực hiện".

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khóa XVI Kỳ họp thứ 13 (chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày thông qua.


CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Triệu Đình Lê

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 13
24/2021/QH15 Nghị quyết số Nghị quyết số: 24/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 973/2020/UBTVQH14 Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 40/2020/NĐ-CP Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 발효 중 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 발효 중 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 46/2022/TT-BTC Thông tư số 46/2022/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 11/2022/TT-BLĐTBXH Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ việc làm bền vững thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 발효 중
09/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.