Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các nội dung cụ thể của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh An Giang. Mức hỗ trợ được quy định chi tiết theo khu vực và đối tượng, áp dụng từ ngày 23/7/2023.
적용 범위
Cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cá nhân có liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh An Giang.
핵심 사항
- Doanh nghiệp và cá nhân được hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, khu dân cư với mức 70% từ ngân sách trung ương (miền núi) hoặc 50% (các huyện khác), tối đa 80 triệu đồng/mô hình.
- Cơ quan quản lý nhà nước được hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất với mức 100% chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng, chứng nhận GAP.
- Cá nhân tổ chức được hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại với mức 300 triệu đồng/mô hình/1 cơ sở, tổ chức.
- Cơ quan quản lý nhà nước được hỗ trợ phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền với mức 50% kinh phí, tối đa 300 triệu đồng/mô hình.
- Cơ quan quản lý nhà nước được hỗ trợ tổ chức các hoạt động nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi, Tổ hội nghề nghiệp với mức 100%, tối đa 30 triệu đồng/mô hình.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển nông thôn mới, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các dự án hỗ trợ có thể tăng do điều chỉnh mức hỗ trợ.
- Lợi ích: Doanh nghiệp và cá nhân được hưởng lợi từ các khoản hỗ trợ.
- Chi phí: Cơ quan quản lý nhà nước phải tổ chức thực hiện và giám sát việc sử dụng kinh phí.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ tối đa cho mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô khu dân cư là bao nhiêu?
Tối đa 80 triệu đồng/mô hình.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày bao nhiêu?
23 tháng 7 năm 2023.
Mức hỗ trợ cho cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại là bao nhiêu?
Tối đa 300 triệu đồng/mô hình/1 cơ sở, tổ chức.
Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo văn bản nào?
Theo Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
전문
TỈNH AN GIANG
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thuộc nguồn vốn sự nghiệp
thực hiện một số nội dung thành phần Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
trên địa bàn tỉnh An Giang
_______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội Khóa XV phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 562/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thuộc nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số nội dung thành phần Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thuộc nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số nội dung thành phần Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Sửa đổi khoản 8 Điều 1 như sau:
"13. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương bố trí theo phân cấp để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Nguồn vốn huy động hợp pháp khác."
2. Sửa đổi khoản 9 Điều 1 như sau:
"14. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025."
3. Bổ sung khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12 Điều 1 như sau:
"8. Chi hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, khu dân cư, tuyến dân cư, cấp ấp.
a) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Mức hỗ trợ:
Mức hỗ trợ đối với các huyện miền núi: Ngân sách trung ương hỗ trợ 70%, ngân sách địa phương hỗ trợ 30% trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Kinh phí hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/mô hình quy mô hộ gia đình, cấp ấp và tối đa 80 triệu đồng/mô hình quy mô khu dân cư, tuyến dân cư, cấp ấp được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Mức hỗ trợ đối với các huyện còn lại: Ngân sách trung ương hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương hỗ trợ 50% trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Kinh phí hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/mô hình quy mô hộ gia đình, cấp ấp và tối đa 80 triệu đồng/mô hình quy mô khu dân cư, tuyến dân cư, cấp ấp được cấp thẩm quyền phê duyệt.
9. Chi hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp.
Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng, chứng nhận GAP cho các cá nhân tổ chức. Ưu tiên cấp mã vùng trồng cho vùng sản xuất đã được đánh giá chứng nhận vùng trồng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) và nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh.
10. Chi hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại.
a) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm e, điểm k khoản 2 Điều 10 Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% (trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương hỗ trợ 50%) trên tổng kinh phí hỗ trợ cho 1 cơ sở, tổ chức, cá nhân theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa 300 triệu đồng/mô hình/1 cơ sở, tổ chức, cá nhân.
11. Chi hỗ trợ phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền.
a) Nội dung hỗ trợ: Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022 của hủ tướng Chính phủ phê duyệtChương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn2021 - 2025 và quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNTngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% trong phạm vi dự toán đượccấp có thẩm quyền giao, kinh phí hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/mô hình được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.
12. Chi tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chấtlượng, hiệu quả hoạt động của các Chi, Tổ hội nghề nghiệp.
a) Nội dung hỗ trợ: Theo quy định tại tiết 2.3 khoản 2 mục II Phần B Hướngdẫn số 466-HD/HNDTW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Trung ương Hội Nôngdân Việt Nam thực hiện một số nội dung thành phần thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
b) Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%, kinh phí hỗ trợ tối đakhông quá 30 triệu đồng/mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2023.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.