Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ tại tỉnh Trà Vinh. Nghị quyết quy định chi tiết về lĩnh vực công nghệ được hỗ trợ và điều kiện để nhận hỗ trợ.
Scope of application
Các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực được quy định trong nghị quyết.
Key points
- được hỗ trợ: Công nghệ thuộc diện khuyến khích chuyển giao theo Phụ lục I Nghị định số 76/2018/NĐ-CP và máy móc, trang thiết bị công nghệ ở các lĩnh vực cụ thể.
- Điều kiện nhận hỗ trợ: Có dự án thuộc lĩnh vực hỗ trợ tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 3 nghị quyết; có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu cần).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh triển khai và giám sát việc thực hiện nghị quyết.
- Hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
- Nguyên tắc hỗ trợ: Chỉ áp dụng cho các dự án thuộc lĩnh vực được quy định trong nghị quyết.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tạo cơ hội cho doanh nghiệp và tổ chức cá nhân ứng dụng công nghệ mới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về thủ tục đối với các dự án không đáp ứng điều kiện hỗ trợ.
❓ Frequently asked questions
Công nghệ nào được hỗ trợ?
Công nghệ thuộc diện khuyến khích chuyển giao theo Phụ lục I Nghị định số 76/2018/NĐ-CP và máy móc, trang thiết bị công nghệ ở các lĩnh vực như chế biến nông lâm - thủy sản, công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục, xây dựng kết cấu hạ tầng, khoa học công nghệ, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng.
Điều kiện nhận hỗ trợ là gì?
Có dự án thuộc lĩnh vực hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 3 Nghị quyết; có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu cần).
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện?
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
Có mức hỗ trợ cụ thể không?
Văn bản này chỉ quy định về lĩnh vực và điều kiện hỗ trợ, không đề cập đến mức hỗ trợ cụ thể.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/2023/NQ-HĐND |
Trà Vinh, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYÉT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ chuyển
giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ thiết bị và phát triển thị trường khoa học
và công nghệ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Nghị quyết
số 82/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và.Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Xét Tờ trình số 2304/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ thiết bị và phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ thiết bị và phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
" Điều 3. Lĩnh vực hỗ trợ
Công nghệ được hỗ trợ thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Công nghệ thuộc diện khuyến khích chuyển giao theo Phụ lục I kèm theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
2. Máy móc, trang thiết bị công nghệ thuộc các lĩnh vực: Chế biến nông lâm - thủy sản; công nghiệp hỗ trợ; nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản; bảo vệ môi trường; y tế; giáo dục; xây dựng kết cấu hạ tầng; khoa học công nghệ; cơ khí chế tạo; sản xuất vật liệu xây dựng.
3. Công nghệ dự án thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
"3. Điều kiện hỗ trợ
a) Đối với các nội dung hỗ trợ theo quy định tại điểm a, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đảm bảo điều kiện: Có dự án thuộc lĩnh vực hỗ trợ tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.
b) Đối với nội dung hỗ trợ theo quy định tại điểm b, đ khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có dự án, công nghệ được chuyển giao thuộc lĩnh vực hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.
- Có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ).".
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tịnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 9, thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023./.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) Kim Ngọc Thái |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.