Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ cho một dự án phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung mức hỗ trợ cho các dự án phát triển sản xuất nông nghiệp theo các Chương trình mục tiêu quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa là 3.000 triệu đồng/dự án liên kết và 500 triệu đồng/dự án cộng đồng, bao gồm cả vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất.

Document No.09/2023/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityThanh Hóa
Signed byĐỗ Trọng Hưng — Chủ tịch
Updated06/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date29/09/2023
Effective date29/09/2023
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung mức hỗ trợ cho các dự án phát triển sản xuất nông nghiệp theo các Chương trình mục tiêu quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa là 3.000 triệu đồng/dự án liên kết và 500 triệu đồng/dự án cộng đồng, bao gồm cả vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất.

Scope of application

Các dự án phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Key points

  • Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị → Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước không quá 3.000 triệu đồng/dự án, kế hoạch
  • Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng → Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước không quá 500 triệu đồng/dự án, phương án
  • Hỗ trợ chăn nuôi động vật khác → Hỗ trợ không quá 7 triệu đồng/hộ nghèo để mua con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng môi trường chăn nuôi.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp tăng cường phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người dân, thúc đẩy Chương trình mục tiêu quốc gia. Tuy nhiên, mức hỗ trợ có thể không đủ để đáp ứng nhu cầu của tất cả các dự án.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu số lượng dự án tăng đột biến.

❓ Frequently asked questions

Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước cho một dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị không quá 3.000 triệu đồng/dự án, kế hoạch và 500 triệu đồng/dự án, phương án cho dự án phát triển sản xuất cộng đồng.

Dự án nào được hỗ trợ?

Các dự án phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Mức hỗ trợ cho chăn nuôi động vật khác là bao nhiêu?

Hỗ trợ không quá 7 triệu đồng/hộ nghèo để mua con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng môi trường chăn nuôi.

Dự án nào được hỗ trợ?

Các dự án phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2023/NQ-HĐND
Thanh Hóa, ngày 29 tháng 9 năm 2023

NGHỊ QUYẾT 

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ cho một dự án phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

_______________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về quy định mức hỗ trợ cho một dự án phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 629/BC-KTNS ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 QUYẾT NGHỊ:

 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ cho một dự án phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:

- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:

1. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

a) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện 01 dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, nhưng không quá 3.000 triệu đồng/dự án, kế hoạch.

b) Riêng đối với nội dung hỗ trợ về vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi thì mức hỗ trợ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND được bổ sung tại Điều 2 Nghị quyết này, nhưng phải đảm bảo tổng mức hỗ trợ cho một dự án, kế hoạch liên kết (bao gồm cả nội dung hỗ trợ về vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi) không vượt quá mức hỗ trợ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1:

2. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

a) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện 01 dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP, nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án, phương án.

b) Riêng đối với nội dung hỗ trợ về vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi thì mức hỗ trợ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND được bổ sung tại Điều 2 Nghị quyết này, nhưng phải đảm bảo tổng mức hỗ trợ cho một dự án, kế hoạch liên kết (bao gồm cả nội dung hỗ trợ về vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi) không vượt quá mức hỗ trợ được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 2. Bổ sung điểm e vào khoản 3, mục I, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND:

e) Chăn nuôi động vật khác (nằm trong danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam): Hỗ trợ không quá 7 triệu đồng/hộ nghèo để mua con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các dự án, kế hoạch, phương án sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành tiếp tục được triển khai các nội dung theo Quyết định đã được phê duyệt.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Trọng Hưng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia In effect 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired
09/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ cho một dự án phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.