Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Định

Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chính sách áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.

文号09/2024/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Gia Lai
签署人Hồ Quốc Dũng — Chủ tịch
更新05/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/07/2024
生效日期01/08/2024
失效日期01/01/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chính sách áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.

适用范围

Người dân đang cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định thuộc các nhóm: hộ nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng khó khăn, và người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim gặp khó khăn.

要点

  • Người nghèo và người dân tộc thiểu số được hỗ trợ tiền ăn (60.000 đồng/ngày) và tiền đi lại khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên.
  • Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim gặp khó khăn được hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh (40-60% đối với phần người bệnh phải đồng chi trả).
  • Mức hỗ trợ tối đa không quá 10.000.000 đồng/người bệnh/đợt điều trị và không quá 4 đợt điều trị/người/năm.
  • Kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho người nghèo và đối tượng khó khăn, tăng cường quyền tiếp cận y tế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương nếu số lượng người được hỗ trợ nhiều hơn dự kiến.

❓ 常见问题

Người dân thuộc nhóm nào có thể nhận hỗ trợ?

Người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng khó khăn và người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim gặp khó khăn.

Mức hỗ trợ tiền ăn là bao nhiêu?

60.000 đồng/người bệnh/ngày khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên.

Người bệnh được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đến mức bao nhiêu?

Tối đa 10.000.000 đồng/người bệnh/đợt điều trị và không quá 4 đợt điều trị/người/năm.

Kinh phí hỗ trợ từ nguồn nào?

Kinh phí từ ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp hiện hành.

Người bệnh được hỗ trợ khi điều trị ở cơ sở y tế tư nhân không?

Không, người bệnh chỉ được hỗ trợ khi điều trị tại các cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 09/2024/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 12 tháng 7 năm 2024

Nghị Quyết
Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Định

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015,

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-VHXH ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ trong khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Định.

2. Đối tượng áp dụng

Người dân đang cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định thuộc các nhóm đối tượng sau đây:

a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định hiện hành của Nhà nước.

c) Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim gặp khó khăn, không đủ khả năng chi trả viện phí.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho các đối tượng tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh từ tuyến huyện trở lên.

b) Hỗ trợ một phần chi phí trong khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng tại điểm c khoản 2 Điều này khi điều trị tại các cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên.

c) Trường hợp người bệnh thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều này tự lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến hoặc khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu thì không được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

4. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này trong thời gian điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh từ tuyến huyện trở lên với mức 60.000 đồng/người bệnh/ngày.

b) Hỗ trợ tiền đi lại từ nơi ở đến cơ sở y tế, từ cơ sở y tế về nơi ở và chuyển bệnh viện cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này trong thời gian điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh từ tuyến huyện trở lên đối với các trường hợp cấp cứu, tử vong tại cơ sở y tế hoặc trường hợp bệnh quá nặng, người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế chi trả: Mức hỗ trợ tương ứng với 0,2 lít xăng/km (tính theo quãng đường di chuyển thực tế và giá xăng tại thời điểm sử dụng) và các chi phí cầu, phà, phí đường bộ (nếu có).

Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, quãng đường vận chuyển được tính theo 2 chiều (chiều đi và chiều về); khi vận chuyển nhiều hơn 01 người bệnh trên 01 phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển 01 người bệnh.

c) Hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối với phần người bệnh phải đồng chi trả theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo hiểm y tế; mức hỗ trợ:

- Từ 5.000.000 đồng trở xuống: Hỗ trợ 40% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với phần người bệnh phải đồng chi trả.

- Từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với phần người bệnh phải đóng chi trả.

- Từ trên 10.000.000 đồng: Hỗ trợ 60% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với phần người bệnh phải đóng chi trả.

- Tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 10.000.000 đồng/người bệnh/đợt điều trị. Người bệnh được hỗ trợ không quá 04 đợt điều trị/người/năm.

5. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố theo quy định phân cấp hiện hành.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024./.


Nơi nhận:
- UBTVQH; Chính phủ (b/cáo);
- VPQH, VPCP, Bộ Y tế, Bộ TC, Bộ LĐ-TB&XH;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT Tỉnh ủy (b/cáo);
- TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các ban HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành liên quan;
- VP; Tỉnh ủy, ĐĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TT Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

09/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Định
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。