Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho học sinh các cấp học. Mức học phí khác nhau tùy theo vùng và loại hình học. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.

文号09/2024/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lào Cai
签署人Vũ Xuân Cường — Chủ tịch
更新05/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Giáo Dục Mầm NonGiáo Dục Trung Học
发布日期05/07/2024
生效日期
失效日期01/07/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho học sinh các cấp học. Mức học phí khác nhau tùy theo vùng và loại hình học. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.

适用范围

Học sinh mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai; các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập; các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thu, quản lý học phí.

要点

  • Học sinh mầm non và phổ thông công lập ở thành thị phải đóng mức 125.000 đồng/tháng, các vùng nông thôn từ 30.000 đến 80.000 đồng/tháng, vùng dân tộc thiểu số và miền núi thấp nhất là 10.000 đồng/tháng.
  • Học phí cho học trực tuyến bằng mức thu tại cơ sở giáo dục công lập cùng cấp.
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên áp dụng mức thu tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp.
  • Trẻ em 5 tuổi được miễn học phí theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
  • Học phí được thu dựa trên nơi cư trú hoặc tạm trú của học sinh.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục công lập, hỗ trợ học sinh từ các vùng khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có con em ở vùng nông thôn và miền núi.

❓ 常见问题

Mức thu học phí là bao nhiêu?

Học phí từ 10.000 đồng/tháng (vùng dân tộc thiểu số và miền núi) đến 125.000 đồng/tháng (thành thị), tùy theo vùng và loại hình học.

Trẻ em nào được miễn học phí?

Trẻ em 5 tuổi được miễn học phí theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

Học phí cho học trực tuyến như thế nào?

Mức thu học phí cho học trực tuyến bằng mức thu tại cơ sở giáo dục công lập cùng cấp.

Cơ sở giáo dục được thu học phí khi nào?

Căn cứ thường trú của bản thân học sinh hoặc cha, mẹ học sinh, người giám hộ để thực hiện thu học phí. Trường hợp học sinh không thường trú tại tỉnh Lào Cai thì căn cứ giấy tạm trú của học sinh.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 20

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

  Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Xét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí từ năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 118/BC-BVHXH ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng nộp học phí: Học sinh học tại cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông theo quy định của Chính phủ (gọi chung là học sinh);

b) Đối tượng tổ chức thực hiện thu, nộp, quản lý học phí: Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập; các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu, quản lý và sử dụng học phí.

3. Mức thu học phí

a) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2024-2025 tỉnh Lào Cai, như sau:

Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng

Vùng

Mức thu đối với các cấp học

Thành thị

Các phường thuộc thành phố Lào Cai

125.000

Phường Sa Pa thuộc thị xã Sa Pa

80.000

Nông thôn

Thị trấn Phố Lu thuộc huyện Bảo Thắng

80.000

Xã Vạn Hòa thuộc thành phố Lào Cai; xã Sơn Hà thuộc huyện Bảo Thắng

60.000

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Các phường còn lại của thị xã Sa Pa và thị trấn khu vực I

80.000

Xã khu vực I

60.000

Xã khu vực II

30.000

Xã khu vực III, thôn, bản, tổ dân phố đặc biệt khó khăn

10.000

 

b) Trường hợp học trực tuyến (học online) mức thu học phí bằng mức thu tại  điểm a khoản 3 Điều này;

c) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn cho đối tượng học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông;

d) Mức thu học phí đối với giáo dục tiểu học tại điểm a khoản 3 Điều này làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc diện được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.

4. Phân loại vùng:

a) Vùng thành thị (các phường, thị trấn không thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi): Gồm các phường thuộc thành phố Lào Cai và phường Sa Pa thuộc thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai;

 b) Vùng nông thôn (trừ các thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025): Gồm thị trấn Phố Lu và xã Sơn Hà thuộc huyện Bảo Thắng; xã Vạn Hòa thuộc thành phố Lào Cai;

c) Vùng dân tộc thiểu số và miền núi (gồm các xã, thị trấn, phường theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025): Gồm các phường còn lại của thị xã Sa Pa; thị trấn khu vực I; xã khu vực I; xã khu vực II; xã khu vực III, thôn, tổ dân phố đặc biệt khó khăn.

Điều 2. Tổ chức thu, sử dụng, miễn giảm học phí

1. Việc tổ chức thu, sử dụng và miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong đó, trẻ em 5 tuổi được miễn học phí theo khoản 6 Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

2. Các cơ sở giáo dục căn cứ thường trú của bản thân học sinh hoặc cha, mẹ học sinh, người giám hộ để thực hiện thu học phí. Trường hợp học sinh không thường trú tại tỉnh Lào Cai thì căn cứ giấy tạm trú của học sinh để thu học phí theo quy định.

Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 生效中
09/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1
引用 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。