Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương

Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung mức thu và chế độ quản lý một số khoản phí, lệ phí liên quan đến đất đai, hộ tịch. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.

Số hiệu09/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHải Phòng
Người kýLê Văn Hiệu — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/07/2024
Ngày áp dụng22/07/2024
Ngày hết hiệu lực01/07/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung mức thu và chế độ quản lý một số khoản phí, lệ phí liên quan đến đất đai, hộ tịch. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước cấp xã, phường, thị trấn; tổ chức và cá nhân phải nộp phí, lệ phí liên quan đến đất đai, hộ tịch tại tỉnh Hải Dương.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan nhà nước cấp xã, phường, thị trấn → được thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích kinh doanh tại khu vực phố đi bộ, chợ đêm (Phụ lục 1).
  • Cơ quan nhà nước cấp xã, phường, thị trấn → phải điều chỉnh mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn (Phụ lục 2).
  • Cơ quan nhà nước cấp xã, phường, thị trấn → phải điều chỉnh nội dung thu về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã, phường, thị trấn (Phụ lục 3).
  • Cơ quan nhà nước cấp tỉnh → phải điều chỉnh mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu đất đai (Phụ lục 4).
  • Cơ quan nhà nước cấp tỉnh → phải điều chỉnh danh mục thu, mức thu phí thẩm định hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Phụ lục 5).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp tại Hải Dương sẽ chịu ảnh hưởng về chi phí khi nộp các khoản phí, lệ phí liên quan đến đất đai, hộ tịch.
  • Cơ quan nhà nước cấp xã, phường, thị trấn cần điều chỉnh quy trình thu phí theo Nghị quyết mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích kinh doanh tại khu vực phố đi bộ, chợ đêm là bao nhiêu?

Phí này được quy định trong Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND. Mức cụ thể cần tham khảo Phụ lục 1.

Mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn là bao nhiêu?

Mức cụ thể được quy định trong Phụ lục 2 kèm theo Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND. Người dân cần tham khảo Phụ lục 2 để biết chính xác.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm điều chỉnh mức thu lệ phí hộ tịch?

Cơ quan nhà nước cấp xã, phường, thị trấn là những cơ quan chịu trách nhiệm điều chỉnh mức thu lệ phí hộ tịch theo Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND.

Mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu đất đai được quy định như thế nào?

Mức cụ thể được quy định trong Phụ lục 4 kèm theo Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND. Người dân cần tham khảo Phụ lục 4 để biết chính xác.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm điều chỉnh danh mục thu, mức thu phí thẩm định hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Cơ quan nhà nước cấp tỉnh là những cơ quan chịu trách nhiệm điều chỉnh danh mục thu, mức thu phí thẩm định hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

Số: 09/2024/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày 12 tháng 7 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 23

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TTBTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số loại phí lĩnh vực đất đai tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh) và Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung nội dung phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố tại “Mục 2.3” thuộc số thứ tự thứ 2, phần I, thành “Mục 2.4” thuộc số thứ tự thứ 2, phần I; Bổ sung “Mục 2.3. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích kinh doanh tại khu vực phố đi bộ, chợ đêm” của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

(Chi tiết có Phụ lục 1 kèm theo)

2. Sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn tại điểm a, b mục 2.1 Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 khoản 2 điểm b Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của HĐND tỉnh) và điểm h mục 2.1 Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

(Chi tiết có Phụ lục 2 kèm theo)

3. Sửa đổi nội dung thu tại điểm a, b, h quy định tại mục 3.1 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã, phường, thị trấn của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

(Chi tiết có Phụ lục 3 kèm theo)

4. Sửa đổi mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu đất đai tại khoản d mục 5 phần I Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 và Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh.

(Chi tiết có Phụ lục 4 kèm theo)

5. Sửa đổi, bổ sung danh mục thu, mức thu phí thẩm định hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại mục 2, 3, 4 Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh.

(Chi tiết có Phụ lục 5 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVII, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban TV Quốc hội;

- Thủ tướng Chính phủ;

- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính; (để báo cáo)

- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;

- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh;

- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- Lãnh đạo và CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;

- Báo Hải Dương, Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Trung tâm CNTT - VP UBND tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Lê Văn Hiệu

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

09/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 7
06/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 06/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính Hết hiệu lực 17/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2016 Còn hiệu lực 05/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Quy định tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh để hỗ trợ học phí Hết hiệu lực 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 343/2014/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 13/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND Về Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025. Còn hiệu lực
Thay thế 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.