Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam. Chính sách bao gồm hỗ trợ kinh phí, học bổng và trang cấp ban đầu, áp dụng cho giai đoạn 2022-2027.
적용 범위
Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hợp tác giữa tỉnh Hà Nam và U Đôm Xay; lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay; các cơ sở đào tạo có đào tạo lưu học sinh này.
핵심 사항
- Sở Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ tối đa 10 suất học bổng hằng năm cho lưu học sinh U Đôm Xay, bao gồm 5 suất đại học tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội cơ sở Hà Nam và 5 suất Thạc sỹ/ Tiến sỹ tại các cơ sở đào tạo sau đại học.
- Hỗ trợ kinh phí sang Việt Nam và về thăm nhà 1 lần/năm học (không quá 5 lần), với mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người/lần.
- Hỗ trợ lưu học sinh học tiếng Việt bằng mức do cơ sở đào tạo công bố hằng năm, trang cấp ban đầu 1 lần cho cả thời gian học tại Việt Nam (5.800.000 đồng/người).
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo bao gồm ký túc xá, Bảo hiểm y tế và học phí theo mức công bố hằng năm.
- Hỗ trợ sinh hoạt phí: 4.750.000 đồng/người/tháng cho lưu học sinh đại học; 5.350.000 đồng/người/tháng cho lưu học sinh Thạc sỹ/ Tiến sỹ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ giáo dục và đào tạo, tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh Hà Nam và U Đôm Xay.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh có thể bị giảm do hỗ trợ này.
❓ 자주 묻는 질문
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Đối tượng áp dụng là lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam.
Hỗ trợ kinh phí bao gồm những gì?
Hỗ trợ kinh phí bao gồm: kinh phí sang Việt Nam và về thăm nhà, học tiếng Việt, trang cấp ban đầu, đào tạo (ký túc xá, Bảo hiểm y tế, học phí), sinh hoạt phí.
Mức hỗ trợ kinh phí sang Việt Nam và về thăm nhà là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ 1 lần/người là 5.000.000 đồng/lần (không quá 5 lần/năm học).
Hỗ trợ sinh hoạt phí cho lưu học sinh đại học và Thạc sỹ/ Tiến sỹ bao nhiêu?
Hỗ trợ sinh hoạt phí: 4.750.000 đồng/người/tháng cho lưu học sinh đại học; 5.350.000 đồng/người/tháng cho lưu học sinh Thạc sỹ/ Tiến sỹ.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2025.
전문
TỈNH HÀ NAM
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay,
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo
Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế và Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 619/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại cơ sở đào tạo đại học và sau đại học tại Việt Nam, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Hà Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan hệ hợp tác hữu nghị giữa tỉnh Hà Nam và tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này.
b) Lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác hữu nghị với tỉnh Hà Nam giai đoạn tuyển sinh 2022-2027.
c) Các cơ sở đào tạo có đào tạo lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Chỉ tiêu lưu học sinh, nội dung, mức chi và thời gian hỗ trợ
1. Chỉ tiêu lưu học sinh: hằng năm, hỗ trợ tối đa 10 suất học bổng (05 suất học đại học tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội cơ sở Hà Nam và 05 suất học Thạc sỹ và Tiến sỹ học tại các cơ sở đào tạo sau đại học) cho tỉnh U Đôm Xay sang học tập tại Việt Nam.
2. Nội dung, mức chi và thời gian hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí sang Việt Nam và về thăm nhà 01 lần/năm học nhưng không quá 05 lần (bao gồm lượt đi và về) trong cả thời gian học tại Việt Nam, mức hỗ trợ 01 lần bằng 5.000.000 đồng/người.
b) Hỗ trợ lưu học sinh kinh phí học tiếng Việt, bằng mức do cơ sở đào tạo công bố hằng năm.
c) Hỗ trợ trang cấp ban đầu 01 lần cho cả thời gian học tại Việt Nam, bằng mức 5.800.000 đồng/người.
d) Hỗ trợ kinh phí đào tạo (bao gồm cả hỗ trợ ký túc xá, đóng Bảo hiểm y tế và học phí), bằng mức công bố hằng năm.
đ) Hỗ trợ sinh hoạt phí: khi học tại cơ sở đào tạo (bao gồm cả thời gian chờ vào học tại các cơ sở đào tạo tối đa 02 tháng và thời gian học tiếng Việt) bằng mức: - Đối với lưu học sinh học đại học: 4.750.000 đồng/người/tháng. - Đối với lưu học sinh học thạc sỹ, tiến sỹ: 5.350.000 đồng/người/tháng.
e) Thời gian hỗ trợ tính theo thời gian chính thức đào tạo, không tính thời gian học kéo dài của lưu học sinh do không hoàn thành chương trình học tại trường theo quy định hoặc lý do khác lưu học sinh không hoàn thành khóa học.
g) Trường hợp lưu học sinh đã được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định của Chính phủ, của địa phương khác thì không được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.
3. Phương thức hỗ trợ: hỗ trợ cho người học, thông qua cơ sở đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì ký hợp đồng với các cơ sở đào tạo để thực hiện chính sách hỗ trợ và quyết toán kinh phí theo quy định.
4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khóa XIX, Kỳ họp thứ hai mươi tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 3 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2025./.
PHÓ CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
다운로드
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.