Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng và mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 3 năm 2025.

Số hiệu09/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýPhan Văn Đăng — Phó Chủ tịch
Cập nhật04/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/03/2025
Ngày áp dụng25/03/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng và mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 3 năm 2025.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • bồi thường: Nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mồ mả (đất, xây ≤4m2, >4m2); đá hoa cương ốp tường mồ mả.
  • Đơn giá bồi thường: Đã quy định cụ thể cho từng loại đối tượng, có điều chỉnh theo khu vực và kết cấu nhà.
  • Hệ số điều chỉnh: K = 1,31 cho huyện Phú Quý; K = 0,96 cho nhà mái lợp tôn so với nhà bê tông cốt thép.
  • Đối với công trình xây dựng chưa có trong danh mục: Áp dụng đơn giá tương đương hoặc đề xuất cụ thể đơn giá mới.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 3 năm 2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cải thiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí bồi thường so với trước đây đối với một số đối tượng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đơn giá bồi thường mồ mả là bao nhiêu?

Đơn giá bồi thường mồ mả đất là 4.200.000 đồng/mồ mả; mồ mả xây ≤ 4m2 là 17.290.000 đồng/mồ mả; mồ mả xây > 4m2 là 34.500.000 đồng/mồ mả.

Hệ số điều chỉnh đơn giá bồi thường như thế nào?

Hệ số K = 1,31 cho huyện Phú Quý; K = 0,96 cho nhà mái lợp tôn so với nhà có kết cấu mái bê tông cốt thép.

Đối tượng nào được áp dụng đơn giá bồi thường mới?

Các đối tượng bao gồm nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mồ mả (đất, xây ≤4m2, >4m2); đá hoa cương ốp tường mồ mả.

Đối với công trình xây dựng chưa có trong danh mục, đơn giá bồi thường như thế nào?

Áp dụng đơn giá tương đương hoặc đề xuất cụ thể đơn giá mới dựa trên kết quả kiểm kê và sự phù hợp của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2025.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------------------
Số: 09/2025/QĐ-UBND
Bình Thuận, ngày 14 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 31

tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

---------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 15/TTr-SXD ngày 20 tháng 01 năm 2024 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND  ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 55/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường mồ mả, cụ thể như sau:

a) Mồ mả đất: 4.200.000 đồng/mồ mả.

b) Mồ mả xây ≤ 4m2: 17.290.000 đồng/mồ mả.

c) Mồ mả xây > 4m2: 34.500.000 đồng/mồ mả.

d) Đá hoa cương ốp tường mồ mả: 2.300.000 đồng/m2.

đ) Đơn giá trên bao gồm các chi phí: Chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mồ mả đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch.

e) Đơn giá mả xây không bao gồm tường rào xây xung quanh.

g) Đối với mồ mả mới chôn cất dưới 36 tháng (theo giấy chứng tử của chính quyền địa phương), đơn giá bồi thường được tính thêm 5.000.000 đồng/mộ.

h) Đối với mồ mả có nhiều bộ hài cốt: Ngoài việc bồi thường theo đơn giá đối với 01 mồ mả theo quy định; mỗi một bộ hài cốt phát sinh sẽ được tính bồi thường theo đơn giá bồi thường mồ mả đất.

3. Đối với địa bàn huyện Phú Quý, đơn giá bồi thường về nhà cửa, nhà ở, công trình xây dựng được điều chỉnh với hệ số K = 1,31 lần so với đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng tương ứng tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

4. Đối với nhà mái lợp tôn được điều chỉnh với kệ số K = 0,96 so với nhà có kết cấu mái bê tông cốt thép có cùng quy mô tương ứng tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

5. Đối với nhà mái lợp ngói được áp dụng đơn giá nhà có kết cấu mái bê tông cốt thép có cùng quy mô tương ứng tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

6. Đối với loại nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mã chưa có trong danh mục tại phụ lục ban hành kèm theo quyết định này thì trên cơ sở mục tiêu, tính chất, công năng sử dụng và giá trị của loại công trình xây dựng tại kết quả kiểm kê; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện đối chiếu sự phù hợp để áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng tương đương có trong bảng phụ lục đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Quyết định này để tính bồi thường.

 Trường hợp không có loại công trình xây dựng tương đương thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát thực tế để xây dựng đề xuất cụ thể đơn giá bồi thường, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành đơn giá làm cơ sở bồi thường thiệt hại theo quy định.".

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quyết định này.

2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Điều 3. Hiệu lực thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2025.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Văn Đăng

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.