Quyết định số 09/2026/QĐ-CTUBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Quyết định số 09/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh, quy định về đối tượng áp dụng, mục đích, nguyên tắc và phương thức phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan. Quy chế này có hiệu lực từ ngày 10/3/2026.

Số hiệu09/2026/QĐ-CTUBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHưng Yên
Người kýLại Văn Hoàn — Phó Chủ tịch
Cập nhật02/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành02/03/2026
Ngày áp dụng10/03/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 09/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh, quy định về đối tượng áp dụng, mục đích, nguyên tắc và phương thức phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan. Quy chế này có hiệu lực từ ngày 10/3/2026.

Đối tượng áp dụng

Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông, các đơn vị thuộc Sở; Ủy ban nhân dân cấp xã; Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp xã; Viên chức khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng; Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để giải quyết công việc thuộc phạm vi tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị có liên quan để giải quyết công việc thuộc phạm vi cấp xã quản lý.
  • Phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động khuyến nông bao gồm triển khai thực hiện các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách pháp luật về nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật.
  • Phối hợp trong công tác triển khai các nhiệm vụ khuyến nông như xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, tập huấn; thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, tổ chức sự kiện; xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao.
  • Phối hợp trong công tác triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp và phòng trừ dịch bệnh, khắc phục hậu quả sau thiên tai bao gồm xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp, xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp; theo dõi, giám sát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
  • Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông, các đơn vị thuộc Sở; Ủy ban nhân dân cấp xã; Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp xã trong việc phối hợp thực hiện công tác khuyến nông.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác khuyến nông; huy động và lồng ghép các nguồn lực trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về mặt tổ chức, quản lý đối với các cơ quan, đơn vị liên quan do yêu cầu phối hợp chặt chẽ hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quy chế này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quy chế áp dụng cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông, các đơn vị thuộc Sở; Ủy ban nhân dân cấp xã; Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp xã; Viên chức khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng; Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các cơ quan, đơn vị nào chủ trì phối hợp trong công việc?

Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để giải quyết công việc thuộc phạm vi tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị có liên quan để giải quyết công việc thuộc phạm vi cấp xã quản lý.

Công tác khuyến nông bao gồm những nội dung gì?

Công tác khuyến nông bao gồm: triển khai thực hiện các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách pháp luật về nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật; xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, tập huấn; thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, tổ chức sự kiện.

Công việc phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động khuyến nông bao gồm những nội dung gì?

Công việc phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động khuyến nông bao gồm: triển khai thực hiện các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách pháp luật về nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật.

Công việc phối hợp trong công tác triển khai các nhiệm vụ khuyến nông bao gồm những nội dung gì?

Công việc phối hợp trong công tác triển khai các nhiệm vụ khuyến nông bao gồm: xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, tập huấn; thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, tổ chức sự kiện; xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao.

Toàn văn

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2026/QĐ-CTUBND

Hưng Yên, ngày 02 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 147/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 02 năm 2026;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 03 năm 2026.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và
Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở Dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, KT2(T.Tuấn).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)



Lại Văn Hoàn

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2026/QĐ-CTUBND)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung, phương thức phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông, các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã, phường (sau đây gọi chung là Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp xã).

3. Viên chức khuyến nông; cộng tác viên khuyến nông; tổ khuyến nông cộng đồng.

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Mục đích phối hợp

1. Bảo đảm sự thống nhất trong quản lý, chỉ đạo, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh; phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác khuyến nông; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.

2. Huy động, phối hợp, lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực và tăng cường sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ các quy định pháp luật về khuyến nông và quy định pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị được pháp luật quy định.

2. Nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chủ trì, chủ động đề xuất với các cơ quan, đơn vị khác để cùng phối hợp giải quyết; đảm bảo công việc được xử lý kịp thời, hiệu quả.

3. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Phương thức phối hợp

1. Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi tỉnh quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với các đơn vị trực thuộc Sở và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.

2. Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi cấp xã quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị có liên quan thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường để cùng thống nhất giải quyết.

3. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất (theo tình hình thực tiễn), Trung tâm Khuyến nông tổ chức họp giao ban với cán bộ khuyến nông cấp xã để chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm bắt các vấn đề mới phát sinh trong hoạt động khuyến nông.

4. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thành lập các đoàn/tổ công tác để hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ cấp xã thực hiện công tác khuyến nông.

Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 6. Phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động khuyến nông

1. Triển khai thực hiện các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp và khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

2. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông triển khai trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả hoạt động khuyến nông của các tổ chức khuyến nông nhà nước và hoạt động khuyến nông của các tổ chức tư nhân, doanh nghiệp).

4. Theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh và đề xuất điều chỉnh kịp thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất.

Điều 7. Phối hợp trong công tác triển khai các nhiệm vụ khuyến nông

1. Xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.

2. Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, thành viên hợp tác xã, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng, nông dân... về các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản.

3. Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, tổ chức sự kiện, biên soạn, phát hành tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu khuyến nông.

4. Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (GlobalGAP), hữu cơ, mô hình liên kết chuỗi, tuần hoàn...

5. Nghiên cứu, khảo nghiệm, kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, giải pháp trước khi ứng dụng, chuyển giao vào sản xuất.

6. Chuyển giao công nghệ, tổ chức lại sản xuất, liên kết chuỗi giá trị, hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn phục vụ chế biến, xuất khẩu.

Điều 8. Phối hợp trong công tác triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp và phòng trừ dịch bệnh, khắc phục hậu quả sau thiên tai

1. Xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp,...), xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới của địa phương; theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất) và giám sát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản, đề xuất các giải pháp xử lý khi xảy ra dịch bệnh.

2. Nắm bắt thông tin để hướng dẫn, tuyên truyền các giải pháp phòng, chống, khôi phục sản xuất do thiên tai, thời tiết cực đoan đối với sản xuất nông nghiệp, thủy sản.

3. Huy động, điều động cán bộ, viên chức, người lao động của các đơn vị có liên quan tham gia công tác điều tra, phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và quy định hiện hành.

Điều 9. Chia sẻ thông tin

1. Thiết lập kênh chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị về chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hoạt động khuyến nông, sản xuất, dịch bệnh, môi trường để đảm bảo công tác phối hợp đạt hiệu quả.

2. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh và các chỉ số kỹ thuật quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và hoạt động khuyến nông.

Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Điều 10. Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở triển khai thực hiện hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về khuyến nông.

2. Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan thực hiện công tác khuyến nông tại các địa phương.

3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực khuyến nông trên phạm vi địa bàn tỉnh.

Điều 11. Trung tâm Khuyến nông

1. Tham mưu, đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến nông, chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chủ trì xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Tham gia triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp, theo dõi, giám sát, phòng trừ dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản, khắc phục hậu quả sau thiên tai, bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới theo phân công của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ khuyến nông; điều phối, đôn đốc, hỗ trợ công tác khuyến nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.

6. Chủ trì thiết lập kênh chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị về chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hoạt động khuyến nông, sản xuất, dịch bệnh, môi trường để đảm bảo công tác phối hợp đạt hiệu quả.

Điều 12. Các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông theo lĩnh vực, phạm vi quản lý.

2. Tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và các chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp,...Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản tại cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chia sẻ thông tin về phòng chống dịch bệnh và đề xuất giải pháp hiệu quả, kịp thời. Chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực quản lý.

4. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh và các chỉ số kỹ thuật quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và hoạt động khuyến nông.

Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Bố trí nhân sự viên chức khuyến nông cấp xã đảm bảo đủ số lượng và phân công thực hiện nhiệm vụ khuyến nông cấp xã theo đúng quy định tại Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã.

2. Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về khuyến nông trên địa bàn xã.

3. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc về lĩnh vực khuyến nông, chủ động giải quyết theo thẩm quyền, quy định; hoặc đề xuất, kiến nghị đến cấp thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định (nếu vượt thẩm quyền).

Điều 14. Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp xã

1. Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn khi được cấp có thẩm quyền giao; tuân thủ sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến nông trong hoạt động khuyến nông.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông cấp xã hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, phát triển cộng đồng, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP nhằm cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương để trình Ủy ban nhân dân xã, phường phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.

3. Theo dõi diễn biến tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, tham gia các nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ môi trường tại địa phương. Kịp thời tháo gỡ, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc báo cáo, đề xuất đến cấp có thẩm quyền (nếu vượt thẩm quyền).

4. Định hướng hoạt động khuyến nông của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn (tổ khuyến nông cộng đồng, hợp tác xã, doanh nghiệp,...) để hỗ trợ người dân trên địa bàn xã, phường phát triển sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới và phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương; tham gia phòng, chống hàng gian, hàng giả trong sản xuất và lưu thông sản phẩm nông sản trên địa bàn xã, phường.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Chế độ thông tin báo cáo

1. Định kỳ hàng tháng, quý, năm, Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm Khuyến nông về tình hình hoạt động khuyến nông và sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

2. Trung tâm Khuyến nông tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và gửi các đơn vị thuộc Sở để biết, phối hợp công tác.

3. Khi phát hiện có thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản và các vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan, Trung tâm Dịch vụ tổng hợp cấp xã báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị có liên quan thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý kịp thời.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông, các đơn vị thuộc Sở; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đúng các nội dung tại Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi Quy chế, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Trung tâm Khuyến nông), Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động xem xét, giải quyết hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
60/2025/TT-BNNMT Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 370/2025/NĐ-CP Nghị định số 370/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 131/2025/NĐ-CP Nghị định số 131/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Còn hiệu lực 83/2018/NĐ-CP Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông Còn hiệu lực 19/2025/TT-BNNMT Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 136/2025/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường Còn hiệu lực
09/2026/QĐ-CTUBND
Quyết định số 09/2026/QĐ-CTUBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 23
187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 09/2025/TT-BTP Thông tư số 09/2025/TT-BTP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp Còn hiệu lực 120/2025/NĐ-CP Nghị định số 120/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp Còn hiệu lực 121/2025/NĐ-CP Nghị định số 121/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp Còn hiệu lực 112/2025/NĐ-CP Nghị định số 112/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp Còn hiệu lực 104/2025/NĐ-CP Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 46/2024/QH15 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực 37/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 37/2024/QH15 Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 56/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp số 56/2020/QH14 Hết hiệu lực 11/2017/QH14 Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực 01/2016/QH14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực 22/2017/NĐ-CP Nghị định số 22/2017/NĐ-CP Về hòa giải thương mại Còn hiệu lực 22/2015/NĐ-CP Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản Hết hiệu lực 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực 85/2013/NĐ-CP Nghị định số 85/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp Hết hiệu lực 20/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 Còn hiệu lực 13/2012/QH13 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 Hết hiệu lực 54/2010/QH12 Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực 52/2010/QH12 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.