Nghị quyết 09/2026NQ-HĐND của Đồng Tháp

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức phí được áp dụng cho người từ đủ 16 tuổi trở lên tại các điểm tham quan cụ thể, miễn giảm đối với một số đối tượng, và quy định quản lý, sử dụng phí thu được.

Số hiệu09/2026NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýNgô Chí Cường — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhVăn Hóa, Thể Thao, Du Lịch
Lĩnh vựcDu Lịch
Ngày ban hành09/07/2026
Ngày áp dụng01/08/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngChưa hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức phí được áp dụng cho người từ đủ 16 tuổi trở lên tại các điểm tham quan cụ thể, miễn giảm đối với một số đối tượng, và quy định quản lý, sử dụng phí thu được.

Đối tượng áp dụng

Khách tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.

Các điểm cốt lõi

  • Khách tham quan từ đủ 16 tuổi trở lên phải trả phí: Bảo tàng tỉnh Đồng Tháp (10.000 đồng/lượt), Vườn Quốc gia Tràm Chim (40.000 đồng/lượt), Khu di tích Xẻo Quít (25.000 đồng/lượt).
  • Trẻ em và người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí tham quan.
  • Người khuyết tật nặng giảm 50% phí tham quan.
  • Người có công với cách mạng, người thuộc diện chính sách xã hội giảm 50% phí khi tham quan bảo tàng, di tích tập thể.
  • Cơ quan thu phí được giữ lại 100% số tiền thu để trang trải các nội dung chi theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho bảo tàng, di tích, công trình văn hóa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho một số đối tượng như người khuyết tật và người có công với cách mạng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử là bao nhiêu?

Phí tham quan Bảo tàng tỉnh Đồng Tháp là 10.000 đồng/lượt; Vườn Quốc gia Tràm Chim là 40.000 đồng/lượt; Khu di tích Xẻo Quít là 25.000 đồng/lượt.

Đối tượng nào được miễn phí tham quan?

Trẻ em và người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng.

Người khuyết tật nặng có giảm bao nhiêu phần trăm phí?

Người khuyết tật nặng được giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng.

Cơ quan nào thu phí?

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Cơ quan nào quản lý và sử dụng phí thu được?

Cơ quan thu phí được giữ lại 100% số tiền thu để trang trải các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.

Toàn văn

4

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham  quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng 

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật 94/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2006/TTLT/BVHTT-BTC của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 932/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 61/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 2 Thông tư số 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC, áp dụng cho các địa điểm sau:

a) Bảo tàng tỉnh Đồng Tháp;

b) Vườn Quốc gia Tràm Chim;

c) Khu di tích Xẻo Quít.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng nộp phí

Khách tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (bao gồm khách là người Việt Nam và người nước ngoài).

b) Đối tượng thu phí

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Mức thu phí

Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên:

STT

ĐIỂM THAM QUAN

MỨC THU PHÍ (đồng/người/lượt)

1

Bảo tàng tỉnh Đồng Tháp

10.000

2

Vườn Quốc Gia Tràm Chim

40.000

3

Khu di tích Xẻo Quít

25.000

Điều 3. Miễn, giảm phí

1. Các đối tượng được miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng:

a) Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em năm 2016;

b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

2. Giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng đối với người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP;

3. Các đối tượng được giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trong trường hợp tổ chức tập thể tham quan bảo tàng, di tích do cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội thực hiện trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 4 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa:

a) Người có công với cách mạng:

- Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ “tiền khởi nghĩa”;

- Thân nhân liệt sĩ;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.

b) Người thuộc diện chính sách xã hội:

- Người tàn tật, người già cô đơn;

- Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

1. Kê khai, thu nộp phí

Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.

2. Quản lý, sử dụng phí

Tổ chức thu phí được để lại 100% phí thu được để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

2. Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp); - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉn;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Vườn quốc gia Tràm Chim;

- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, P.CTHĐND.

CHỦ TỊCH

Ngô Chí Cường

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 29
23/2018/QH14 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực 46/2006/TTLT/BVHTT-BTC Thông tư liên tịch số 46/2006/TTLT/BVHTT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa Còn hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực 362/2025/NĐ-CP Nghị định số 362/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí Còn hiệu lực 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Hết hiệu lực 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 74/2025/QH15 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực 94/2025/QH15 Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực 95/2025/QH15 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Hết hiệu lực 33/2024/QH15 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực 28/2012/NĐ-CP Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật Còn hiệu lực 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 60/2024/QH15 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực 102/2016/QH13 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực
09/2026NQ-HĐND
Nghị quyết 09/2026NQ-HĐND của Đồng Tháp
Chưa hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.