Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND Về Nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2007

文号10/2007/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Quảng Trị
签署人Nguyễn Viết Nên — Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/08/2007
生效日期
失效日期01/01/2008
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

Số: 101/2007/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Lạng Sơn, ngày 15 tháng 11 năm 2007

 

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN NỘI DUNG ĐỀ ÁN XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI THÚ Y CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.

----------------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THƯ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 12/5/2004; Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y; Quyết định số 904/QĐ-BNN-KH của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước chuyên ngành thú y giai đoạn 2007- 2010;

Sau khi xem xét Tờ trình số 56 /TTr-UBND ngày 13/11/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn nội dung Đề án xây dựng mạng lưới Thú y cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phê chuẩn nội dung Đề án xây dựng mạng lưới thú y cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã) với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu chung: Xây dựng và kiện toàn mạng lưới Thú y cấp xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh. Đảm bảo quản lý nhà nước thống nhất về công tác Thú y từ tỉnh đến cơ sở.

2. Mục tiêu cụ thể: - Kiện toàn mạng lưới Thú y cấp xã, nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới Thú y cấp xã. Đảm bảo công tác phòng chống dịch bệnh tại cơ sở kịp thời và hiệu quả.

- Từng bước tổ chức các dịch vụ thú y giúp người chăn nuôi yên tâm đầu tư sản xuất và đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

- Xây dựng đội ngũ thú y viên cấp xã có chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm gắn bó với nghề nghiệp.

3. Nội dung xây dựng mạng lưới Thú y cấp xã:

1. Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí một Trưởng thú y xã

2. 72 xã có quy mô diện tích rộng, có số lượng gia súc-gia cầm lớn được tuyển thêm một nhân viên thú y xã (có danh sách 72 xã kèm theo).

3. Chế độ đối với Trưởng thú y và nhân viên Thú y xã:

- Trưởng thú y xã được hưởng mức phụ cấp hệ số là 1,0 mức lương tối thiểu (theo văn bản số 1569/TTg-NN, ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chớnh phủ);

- Nhân viên thú y xã h­ưởng với mức phụ cấp hệ số bằng 0,8 mức lương tối thiểu.

- Kinh phí chi trả cho Trưởng thú y và nhân viên thú y xã do ngân sách tỉnh cấp hàng năm giao Chi cục Thú y thực hiện.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này; hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đó được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Bích Ly

 

 

PHỤ LỤC:

DANH SÁCH CÁC XÃ CÓ 2 THÚ Y VIÊN

( gồm 01 Trưởng Thú y + 01 nhân viên thú y)

(Kèm theo Nghị quyết số 10 /2007/NQ-HĐND ngày 15/11/2007 của HĐND tỉnh)

 

Stt

Tên huyện

Tên xã

1

Cao Lộc

Cao Lâu, Bảo Lâm, Tân Thành, Xuất Lễ, Yên Trạch, Gia Cát, Hoà Cư, Thạch Đạn.

2

Văn Lãng

Trùng Khánh, Trùng Quán, Hội Hoan, Hoàng Việt, Thanh Long, Gia Miễn, Tân Mỹ.

3

Tràng Định

Quốc Việt, Quốc Khánh, Đào Viên, Hùng Sơn, Chí Minh, Tri Phương, Tân Tiến.

4

Văn Quan

Trấn Ninh,Tú Xuyên, Yên Phúc, Hữu Lễ, Tri Lễ, Tràng Phái, Lương Năng.

5

Bình Gia

Hoa Thám, Hồng Phong, Yên Lỗ, Thiện Hòa, Thiện Thuật, Quang Trung, Minh Khai, Thiện Long, Tân Văn.

6

Bắc Sơn

Vạn Thuỷ, Tân Tri, Vũ Lăng, Trấn Yên, Vũ Lễ, Nhất Tiến, Nhất Hòa.

7

Chi Lăng

Y Tịch, Vạn Linh, Chiến Thắng, Quan Sơn, Hữu Kiên, Gia Lộc, Vân An.

8

Hữu Lũng

Hữu Liên, Yên Bình, Yên Thịnh,Tân Thành, Minh Sơn, Hoà Sơn, Hòa Thắng.

9

Lộc Bình

Ái Quốc, Nam Quan, Lợi Bác, Đông Quan, Sàn Viên,Tú Mịch.

10

Đình Lập

Thái Bình, Lâm Ca, Đình Lập, Bính Xá, Kiên Mộc.

11

Thành phố

Hoàng Đồng, Quảng Lạc

 

Tổng số

72 xã

 

 

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

10/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND Về Nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2007
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 23
15/2007/NĐ-CP Nghị định số 15/2007/NĐ-CP Về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện 已失效 39/1998/CT-TTg Chỉ thị số 39/1998/CT-TTg Về việc đẩy mạnh công tác văn hóa - thông tinở miền núi và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số 生效中 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 116/2004/TT-BTC Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 生效中 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 219/2005/QĐ-TTg Quyết định số 219/2005/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển thông tin đến năm 2010 已失效 271/2005/QĐ-TTg Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thốngthiết chế văn hóa thông tin cơ sở đến năm 2010 已失效 53/2006/NĐ-CP Nghị định số 53/2006/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập 生效中 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 08/2006/NQ-CP Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP Về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang 生效中 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 23/2007/TT-BTC Thông tư số 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 05/2007/TT-BNV Thông tư số 05/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 15/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện 已失效 57/2007/TT-BTC Thông tư số 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 已失效 92/2002/NĐ-CP Nghị định số 92/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. 已失效 8.1/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 8.1/2006/NQ-HĐND Nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội năm 2007 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。