Quyết định này quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô và xe hai bánh gắn máy tại tỉnh Đắk Lắk. Bảng giá áp dụng cho các loại xe mới 100% từ năm sản xuất 2000 trở lên.
适用范围
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan.
要点
- là xe ô tô và xe hai bánh gắn máy mới 100% từ năm sản xuất 2000 trở lên → được thu lệ phí trước bạ theo bảng giá tối thiểu trong Quyết định này, với mức giá cụ thể cho từng loại xe.
- Bảng giá áp dụng cho xe hai bánh gắn máy: từ 5.500 đến 17.400 nghìn đồng tùy loại xe và nước sản xuất.
- Bảng giá áp dụng cho xe ô tô: từ 317,000 đến 2,700,000 nghìn đồng tùy loại xe và nước sản xuất.
- Các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ bảng giá lệ phí trước bạ mới, ảnh hưởng đến chi phí mua sắm xe.
- Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đăng ký xe có thể tăng chi phí hoạt động.
- Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh cần thực hiện công tác quản lý, giám sát việc thu lệ phí trước bạ theo quy định.
❓ 常见问题
Bảng giá tối thiểu này áp dụng cho loại xe nào?
Áp dụng cho xe ô tô và xe hai bánh gắn máy mới 100% từ năm sản xuất 2000 trở lên.
Mức lệ phí trước bạ cụ thể là bao nhiêu?
Đối với xe hai bánh: từ 5.500 đến 17.400 nghìn đồng; đối với xe ô tô: từ 317,000 đến 2,700,000 nghìn đồng.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Bảng giá này áp dụng cho xe sản xuất từ năm nào?
Áp dụng cho xe mới 100% từ năm sản xuất 2000 trở lên.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ
đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại
Điều 1 Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh
-----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 176/1999/NĐ-CP, ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP, ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC, ngày 26/10/2005 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ; Thông tư số 79/2008/TT-BTC, ngày 15/9/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP, ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 176/1999/NĐ-CP, ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP, ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2358/TTr-STC ngày 30/12/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bổ sung bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND, ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký../.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Bổ sung Bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ
đối với tài sản là ô tô, xe hai bánh gắn máy
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2009/QĐ-UBND,
ngày 19 tháng 02 năm 2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
--------------------------
Phần I. BẢNG GIÁ TỐI THIỂU THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
ĐỐI VỚI XE HAI BÁNH GẮN MÁY
Đơn vị tính: 1000 đồng
|
TT |
LOẠI XE |
NƯỚC SX |
XE MỚI 100% |
|
1 |
ANGEL +EZ 110R |
IKD2 |
14,300 |
|
2 |
DAEMOT 100-110 |
Nội địa hoá |
7,500 |
|
3 |
DEAHAN NOVA 110 |
Nội địa hoá |
10,100 |
|
4 |
HDMOTOR 110 |
Nội địa hoá |
5,500 |
|
5 |
HONDA WAVE RSX 100 |
Nội địa hoá |
17,400 |
|
6 |
PUSANCIRI 110 |
Nội địa hoá |
6,000 |
|
7 |
SAVAHA 110 |
Nội địa hoá |
5,500 |
|
8 |
SUBITO |
Nội địa hoá |
6,500 |
|
9 |
WIZARD 110 |
Nội địa hoá |
6,500 |
|
10 |
YAMAHA TAURUS-16S1 (đĩa), 113,7cc |
IKD |
16,000 |
|
11 |
YAMAHA TAURUS-16S2 (đùm), 113,7cc |
IKD |
15,300 |
|
|
|
|
|
Phần II. BẢNG GIÁ TỐI THIỂU THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ
Đơn vị tính: 1000 đồng
|
TT |
LOẠI XE |
NƯỚC SX |
XE MỚI 100% |
|
1 |
BMW 745i ôtô con 5 chỗ ngồi, 4.398 cc (xăng) |
Đức -2004 |
2,700,000 |
|
2 |
CHRYSLER PT CRUISER ôtô con 5 chỗ, 2.429 cc (xăng) |
Mexico-2007 |
1,350,000 |
|
3 |
FIAT SIENA 1.3ED ôtô con 5 chỗ ngồi, 1.242 cc |
VN-2000 |
317,000 |
|
4 |
HYUDAI SANTA FE MLX ôtô con 7 chỗ ngồi, 1.991 cc (Diesel) |
HQ-2008 |
800,000 |
|
5 |
ISUZU NKR55L ôtô tải 3 tấn |
VN-2001 |
320,000 |
|
6 |
KIA RIO ôtô con 5 chỗ ngồi, 1.599 cc |
HQ-2008 |
390,000 |
|
7 |
RƠMOOC gắn xi téc chở gaz, trọng tải 15 tấn (đã qua sử dụng nhập khẩu) |
HQ-1996 |
360,000 |
|
8 |
SMART ROADSTER ôtô con 2 chỗ ngồi, 698 cc |
Đức -2003 |
450,000 |
|
9 |
TANDA ô tô khách 44 chỗ ngồi |
VN-2003 |
320,000 |
|
10 |
TOYOTA HIACE ôtô khách 16 chỗ ngồi, 1.998 cc |
VN-1997 |
380,000 |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。