Quyết định này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng từ 1/4/2012. Mức phí được xác định cho từng loại khoáng sản kim loại và không kim loại cụ thể.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân khai thác hợp pháp các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Key points
- chịu phí bảo vệ môi trường là các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại và không kim loại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Mức thu phí được quy định cho từng loại khoáng sản cụ thể: từ 3.000 đồng đến 270.000 đồng/tấn hoặc m3, tùy theo loại khoáng sản.
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
- Cách tính, thu nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP và Thông tư số 158/2011/TT-BTC.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/4/2012, thay thế Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc thu phí.
- Tác động tiêu cực: Chi phí khai thác khoáng sản tăng, có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp và người dân.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất là các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
❓ Frequently asked questions
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là bao nhiêu?
60.000 đồng/tấn.
Các loại khoáng sản nào phải nộp phí bảo vệ môi trường theo quyết định này?
Khoáng sản kim loại và không kim loại được khai thác hợp pháp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu là bao nhiêu?
60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
1/4/2012.
Mức thu phí đối với quặng đá quý là bao nhiêu?
70.000 đồng/tấn.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2011;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Thực hiện ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại văn bản số 49/HĐND-TT ngày 14/3/2012 V/v thỏa thuận tờ trình của UBND tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 29/TTr-STC ngày 15/2/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định tại quyết định này là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
2. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác hợp pháp các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Mức thu:
a) Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:
|
Số TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
I |
Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
Tấn |
60.000 |
|
2 |
Quặng măng-gan |
Tấn |
50.000 |
|
3 |
Quặng ti-tan(titan) |
Tấn |
70.000 |
|
4 |
Quặng vàng |
Tấn |
270.000 |
|
5 |
Quặng đất hiếm |
Tấn |
60.000 |
|
6 |
Quặng bạch kim |
Tấn |
270.000 |
|
7 |
Quặng bạc, Quặng thiếc |
Tấn |
270.000 |
|
8 |
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) |
Tấn |
50.000 |
|
9 |
Quặng chì, Quặng kẽm |
Tấn |
270.000 |
|
10 |
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) |
Tấn |
50.000 |
|
11 |
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) |
Tấn |
60.000 |
|
12 |
Quặng cromit |
Tấn |
60.000 |
|
13 |
Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) |
Tấn |
270.000 |
|
14 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
|
II |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…) |
m3 |
70.000 |
|
2 |
Đá Block |
m3 |
90.000 |
|
3 |
Quặng đá quý; Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A- lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite). |
Tấn |
70.000 |
|
4 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
6.000 |
|
5 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
Tấn |
3.000 |
|
6 |
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp….) |
Tấn |
3.000 |
|
7 |
Cát vàng |
m3 |
5.000 |
|
8 |
Cát làm thủy tinh |
m3 |
7.000 |
|
9 |
Các loại cát khác |
m3 |
4.000 |
|
10 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
2.000 |
|
11 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
2.000 |
|
12 |
Đất làm thạch cao |
m3 |
3.000 |
|
13 |
Đất làm Cao lanh |
m3 |
7.000 |
|
14 |
Các loại đất khác |
m3 |
2.000 |
|
15 |
Gờ-ra-nít (granite) |
Tấn |
30.000 |
|
16 |
Sét chịu lửa |
Tấn |
30.000 |
|
17 |
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) |
Tấn |
30.000 |
|
18 |
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật |
Tấn |
30.000 |
|
19 |
Pi-rít (pirite), phốt-phô-rít (phosphorite) |
Tấn |
30.000 |
|
20 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
3.000 |
|
21 |
A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) |
Tấn |
5.000 |
|
22 |
Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò (đá) |
Tấn |
10.000 |
|
23 |
Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên |
Tấn |
10.000 |
|
24 |
Than nâu, than mỡ |
Tấn |
10.000 |
|
25 |
Than khác |
Tấn |
10.000 |
|
26 |
Khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này.
4. Cách tính phí, thu nộp phí và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Thời điểm áp dụng mức thu phí thực hiện kể từ ngày 01/4/2012.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Cục trưởng Cục thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường, Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.