Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015

Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015. Chủ yếu điều chỉnh mức hỗ trợ cho trồng rừng thâm canh và chi phí quản lý dự án.

문서 번호10/2013/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Phú Thọ
서명자Hoàng Dân Mạc — Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일13. 12. 2013
발효일23. 12. 2015
효력 만료일29. 07. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015. Chủ yếu điều chỉnh mức hỗ trợ cho trồng rừng thâm canh và chi phí quản lý dự án.

적용 범위

Các hộ, nhóm hộ gia đình có đất hoặc thuê đất trồng rừng; Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, huyện; Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện; Ban phát triển rừng xã, thôn; cán bộ khuyến lâm; đơn vị tư vấn thiết kế, lập dự toán trồng rừng; đơn vị thẩm định thiết kế, dự toán trồng rừng.

핵심 사항

  • Các hộ, nhóm hộ gia đình có đất hoặc thuê đất trồng rừng thâm canh ít nhất 0,5 ha được hỗ trợ giống cây keo tai tượng hạt ngoại và phân bón lót. Mức hỗ trợ khác nhau tùy theo khu vực.
  • Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nhận mức hỗ trợ quản lý dự án là 0,7% tổng vốn ngân sách.
  • Các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập được hỗ trợ giống cây keo tai tượng hạt ngoại với mức 2 triệu đồng/ha, còn các huyện khác chỉ 1,7 triệu đồng/ha.
  • Hỗ trợ chi phí khảo sát, thiết kế là 150.000 đồng/ha; chi phí thẩm định thiết kế, dự toán là 45.000 đồng/ha; chi phí khuyến lâm từ 40.000 đến 75.000 đồng/ha/năm.
  • Hỗ trợ quản lý dự án cho Ban phát triển rừng xã và thôn là 1% tổng vốn ngân sách.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ tăng cường trồng rừng thâm canh, bảo vệ môi trường, nâng cao thu nhập cho nông dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý dự án có thể gây gánh nặng tài chính cho các đơn vị thực hiện.

❓ 자주 묻는 질문

Các hộ gia đình nào được hỗ trợ?

Các hộ, nhóm hộ gia đình có đất hoặc thuê đất trồng rừng thâm canh ít nhất 0,5 ha đều được hỗ trợ.

Mức hỗ trợ giống cây keo tai tượng hạt ngoại là bao nhiêu?

Trong các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập: 2 triệu đồng/ha; còn các huyện khác: 1,7 triệu đồng/ha.

Chi phí quản lý dự án được hỗ trợ bao nhiêu?

Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh nhận mức hỗ trợ quản lý dự án là 0,7% tổng vốn ngân sách.

Các chi phí khảo sát, thiết kế và thẩm định thiết kế, dự toán được hỗ trợ bao nhiêu?

Hỗ trợ chi phí khảo sát, thiết kế: 150.000 đồng/ha; chi phí thẩm định thiết kế, dự toán: 45.000 đồng/ha.

Các đơn vị nào được hỗ trợ quản lý dự án?

Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, Ban phát triển rừng xã, Ban phát triển rừng thôn.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND

ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ

các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4655/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

            Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Mục I, Điều 1 Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015, như sau:

"4. Chương trình phát triển rừng sản xuất (hỗ trợ trồng rừng thâm canh)

- Đối tượng được hỗ trợ:

+ Các hộ, nhóm hộ gia đình có đất, thuê đất trồng rừng, thâm canh ít nhất một chu kỳ sản xuất với quy mô liền vùng từ 0,5 ha trở lên;

+ Các Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, cấp huyện; Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện; Ban phát triển rừng xã, thôn; cán bộ khuyến lâm; đơn vị tư vấn thiết kế, lập dự toán trồng rừng; đơn vị thẩm định thiết kế, dự toán trồng rừng.

- Nội dung và định mức hỗ trợ:

+ Đối với các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập: Mức hỗ trợ 3,7 triệu đồng/ha, trong đó: Hỗ trợ giống cây keo tai tượng hạt ngoại 2 triệu đồng/ha, hỗ trợ phân bón lót 1,7 triệu đồng/ha.

+ Đối với các huyện, thành, thị còn lại: Hỗ trợ giống cây keo tai tượng hạt ngoại với mức 2 triệu đồng/ha.

+ Hỗ trợ các chi phí gián tiếp cho dự án, cụ thể: Hỗ trợ chi phí khảo sát, thiết kế: 150.000 đồng/ha; hỗ trợ chi phí thẩm định thiết kế, dự toán: 45.000 đồng/ha; hỗ trợ chi phí khuyến lâm: Đối với 3 huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập: 75.000 đồng/ha/năm. Các huyện còn lại: 40.000 đồng/ha/năm.

+ Hỗ trợ chi phí quản lý dự án: Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) tổng vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư cho hoạt động lâm sinh, trong đó: Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh 0,7%; Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện 6%; Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện 0,8%; Ban phát triển rừng xã 1%; Ban phát triển rừng thôn 1%.

Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

10/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.