Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND V.v Điều chỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn; mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn; số lượng cán bộ kiêm nhiệm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố

Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm, mức phụ cấp cho Công an viên và nhân viên y tế tổ dân phố, đồng thời quy định nguồn kinh phí phân bổ. Mức hỗ trợ bắt đầu từ 1/1/2013.

文号10/2013/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Ninh Bình
签署人Nguyễn Văn Tuấn — Chủ tịch
更新20/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期22/01/2013
生效日期01/02/2013
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm, mức phụ cấp cho Công an viên và nhân viên y tế tổ dân phố, đồng thời quy định nguồn kinh phí phân bổ. Mức hỗ trợ bắt đầu từ 1/1/2013.

适用范围

Cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; Công an viên thường trực xã, thị trấn; nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn; cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố.

要点

  • Cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở kiêm nhiệm một hay nhiều chức vụ được hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 0,13 mức lương tối thiểu chung/người/tháng từ 1/1/2013 (Điều 1.1)
  • Công an viên thường trực xã, thị trấn: Mức phụ cấp là 1,0, 0,95 hoặc 0,9 mức lương tối thiểu chung/người/tháng tùy theo loại đơn vị hành chính từ 1/1/2013 (Điều 1.2)
  • Nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn được hỗ trợ mức phụ cấp là 0,1 mức lương tối thiểu chung/người/tháng từ 1/1/2013 (Điều 1.3)
  • Cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố được hưởng nguyên mức thù lao cộng tác viên DS-KHHGĐ theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT từ 1/1/2013 (Điều 1.4)
  • Ngân sách cấp tỉnh, huyện và xã phân bổ kinh phí hỗ trợ mức phụ cấp và mức sinh hoạt phí theo tỷ lệ 70%, 20% và 10% tương ứng (Điều 2)

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ kiêm nhiệm, tăng cường công tác an ninh trật tự và y tế cộng đồng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phân bổ kinh phí theo tỷ lệ cụ thể (70%, 20% và 10%) giữa các cấp chính quyền.

❓ 常见问题

Cán bộ kiêm nhiệm được hỗ trợ mức sinh hoạt phí bao nhiêu?

Cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở kiêm nhiệm một hay nhiều chức vụ được hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 0,13 mức lương tối thiểu chung/người/tháng từ 1/1/2013 (Điều 1.1).

Công an viên thường trực xã, thị trấn có mức phụ cấp bao nhiêu?

Mức phụ cấp cho Công an viên thường trực xã, thị trấn là: 1,0 mức lương tối thiểu chung/người/tháng đối với xã, thị trấn loại 1; 0,95 mức lương tối thiểu chung/người/tháng đối với xã, thị trấn loại 2; và 0,9 mức lương tối thiểu chung/người/tháng đối với xã, thị trấn loại 3 từ 1/1/2013 (Điều 1.2).

Nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn được hỗ trợ mức phụ cấp bao nhiêu?

Nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn được hỗ trợ mức phụ cấp là 0,1 mức lương tối thiểu chung/người/tháng từ 1/1/2013 (Điều 1.3).

Cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố được hỗ trợ mức thù lao bao nhiêu?

Cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố được hưởng nguyên mức thù lao cộng tác viên DS-KHHGĐ theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT từ 1/1/2013 (Điều 1.4).

Ngân sách cấp tỉnh, huyện và xã phân bổ kinh phí như thế nào?

Ngân sách cấp tỉnh là 70%, ngân sách cấp huyện là 20% và ngân sách cấp xã là 10% để hỗ trợ mức phụ cấp và mức sinh hoạt phí (Điều 2).

全文

QUYẾT ĐỊNH

V.v Điều chỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn; mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn; số lượng cán bộ kiêm nhiệm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh khóa XVII, về việc điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn; quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình&Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 1759/TTr-SNV ngày 18/12/2012, về việc thực hiện điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn; số lượng cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố theo Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo mục 2, Điều 1, Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh khóa XVI; mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Điều 3, Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI; mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và số lượng cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định, kể từ ngày 01/01/2013, như sau:

1. Đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở mà kiêm nhiệm một hay nhiều chức vụ, ngoài mức sinh hoạt phí đang hưởng thì được hưởng một mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm bằng 0,13 (không phẩy mười ba) mức lương tối thiểu chung/người/tháng (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 01 kèm theo).

2. Đối với Công an viên thường trực xã, trị trấn theo loại đơn vị hành chính (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 02 kèm theo); cụ thể:

- Đối với xã, thị trấn loại 1: mức phụ cấp là 1,0 (một phẩy) mức lương tối thiểu chung/người/tháng;

- Đối với xã, thị trấn loại 2: mức phụ cấp là 0,95 (không phẩy chín mươi lăm) mức lương tối thiểu chung/người/tháng;

- Đối với xã, thị trấn loại 3: mức phụ cấp là 0,90 (không phẩy chín) mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ở tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn là 0,1 (không phẩy một) mức lương tối thiểu chung/người/tháng (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 02 kèm theo).

4. Ở thôn (xóm), tổ dân phố có 01 (một) cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em do Chi hội trưởng Hội phụ nữ thôn (xóm), tổ dân phố kiêm nhiệm; ngoài chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đang hưởng, được hưởng nguyên mức thù lao cộng tác viên DS-KHHGĐ trong chương trình mục tiêu Quốc gia theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17/4/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Y tế (số lượng cán bộ có biểu phụ lục số 02 kèm theo).

Điều 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ mức phụ cấp và mức sinh hoạt phí cho cán bộ tại Điều 1, được phân bổ như sau:

- Ngân sách cấp tỉnh là 70% (bẩy mươi phần trăm);

- Ngân sách cấp huyện là 20% (hai mươi phần trăm);

- Ngân sách cấp xã là 10% (mười phần trăm).

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 4.

- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế: Điều 3, Quyết định số 1736/QĐ-UBND ngày 18/8/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh; chức danh số 11, Điều 3, Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của UBND tỉnh và khoản 2, Điều 1, Quyết định số 2496/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh; Quyết định số 2123/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND dân tỉnh;

- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND V.v Điều chỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn; mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn; số lượng cán bộ kiêm nhiệm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。