Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết về giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Nghị quyết bổ sung biểu giá cho 31 dịch vụ kỹ thuật mới và giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở y tế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng → được áp dụng biểu giá mới cho 31 dịch vụ kỹ thuật (24 dịch vụ tuyến xã và 7 dịch vụ bổ sung)
- Uỷ ban nhân dân tỉnh → phải tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh
- Hội đồng nhân dân tỉnh → giám sát việc thực hiện Nghị quyết
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho người bệnh khi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí đối với một số dịch vụ mới bổ sung.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này áp dụng cho những cơ sở nào?
Nghị quyết áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Biểu giá mới bao gồm những dịch vụ gì?
Biểu giá mới bao gồm 31 dịch vụ kỹ thuật (24 dịch vụ tuyến xã và 7 dịch vụ bổ sung).
Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì theo Nghị quyết này?
Uỷ ban nhân dân tỉnh phải tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Có thay đổi về giá các dịch vụ trong quá trình thực hiện không?
Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, nếu có thay đổi về giá các dịch vụ, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ thống nhất với thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét sửa đổi, bổ sung tại kỳ họp gần nhất.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 05/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
__________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;
Xét Tờ trình số 1633/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về đề nghị Hội đồng nhân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và các ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí sửa đổi, bổ sung điều 1 Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
- Bổ sung Biểu giá 24 dịch vụ kỹ thuật tuyến xã (Biểu số 1);
- Bổ sung Biểu giá 07 dịch vụ kỹ thuật bổ sung trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Biểu số 2).
(Có biểu giá các danh mục dịch vụ kỹ thuật kèm theo Nghị quyết).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nếu có thay đổi về giá các dịch vụ, giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV, Kỳ họp thứ 8 thông qua./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.