Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu quy định chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2015-2025, bao gồm mục tiêu về hệ thống và chất lượng đô thị, áp dụng cho các cơ quan quản lý đô thị và doanh nghiệp đầu tư xây dựng. Điểm nổi bật là định hướng phát triển đô thị từ năm 2015 đến 2025 với tỷ lệ đô thị hóa tăng dần.
适用范围
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, các cơ quan quản lý đô thị và doanh nghiệp đầu tư xây dựng
要点
- là Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu → được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- là các cơ quan quản lý đô thị → phải đạt tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh khoảng 60% vào năm 2020 và 70% vào năm 2025, với mục tiêu về diện tích sàn nhà ở, đất giao thông, vận tải hành khách công cộng, cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, khu công nghiệp.
- là doanh nghiệp đầu tư xây dựng → phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. 100% cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng được xử lý.
- là Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu → phải giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- là người dân và doanh nghiệp → sẽ hưởng lợi từ các cải thiện về chất lượng đô thị, như tỷ lệ nhà kiên cố, hệ thống cấp nước sạch, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng tỷ lệ đô thị hóa và cải thiện chất lượng sống cho người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư xây dựng và quản lý đô thị tăng, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.
❓ 常见问题
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Nghị quyết áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, các cơ quan quản lý đô thị và doanh nghiệp đầu tư xây dựng.
Đô thị hóa toàn tỉnh dự kiến đạt tỷ lệ bao nhiêu vào năm 2025?
Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh dự kiến khoảng 70% vào năm 2025.
Diện tích sàn nhà ở bình quân sẽ đạt mức nào vào năm 2025?
Diện tích sàn nhà ở bình quân sẽ đạt khoảng 28m2/người vào năm 2025.
Tỷ lệ dân được cấp nước sạch tại các đô thị sẽ là bao nhiêu vào năm 2025?
Tỷ lệ dân được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100% vào năm 2025.
Các dự án đầu tư mới và cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ gì?
Các dự án đầu tư mới và cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định.
全文
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
NGHỊ QUYẾT
Thông qua chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
giai đoạn 2015 - 2025
______
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2006-2015, định hướng đến năm 2020;
Thực hiện Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020.
Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc đề nghị thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2015-2025; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-KTNS ngày 13 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2015-2025 với nội dung chính như sau:
Định hướng và mục tiêu phát triển:
1. Giai đoạn từ 2015-2020:
- Về hệ thống đô thị: Phấn đấu toàn tỉnh có 12 đô thị, trong đó 01 đô thị loại I (Tp. Vũng Tàu), 01 đô thị loại II (Tp. Bà Rịa), 02 đô thị loại III (Phú Mỹ và Côn Đảo), 03 đô thị loại IV (Long Điền-Long Hải, Ngãi Giao, Phước Bửu) và 05 đô thị loại V (Đất Đỏ, Phước Hải, Kim Long, Bình Châu, Lộc An). Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh dự kiến khoảng 60%.
- Về chất lượng đô thị:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người, trong đó đô thị khoảng 26,1m2 sàn/người, nông thôn khoảng 21,5m2 sàn/người. Tỉ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt khoảng 80%.
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 25%;
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng các đô thị từ loại IV trở lên đạt 25%, các đô thị loại V đạt 5%;
+ Tỷ lệ dân được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt 160 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 120 lít/người/ngày đêm. Dân số vãng lai đạt 80 lít/người/ngày đêm;
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị, tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 60%. 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động phải có hệ thống xử lý nước tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. 100% các các dự án đầu tư mới và cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. Trên 95% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại I đến loại IV; dưới 20% đối với các đô thị loại V.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 95%; 100% rác thải y tế, chất thải rắn công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý.
+ Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I, loại II đạt tỷ lệ 100%. Đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm;
+ Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại I, loại II đạt 10m2/người, đô thị loại III, loại IV đạt 7m2 /người, đô thị loại V đạt 4m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các loại đô thị từ loại I đến loại V đạt 6m2/người.
2. Giai đoạn từ 2021-2025:
- Về hệ thống đô thị: Phấn đấu toàn tỉnh có 14 đô thị, trong đó 02 đô thị loại I gồm thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa; 03 đô thị loại III gồm, Long Điền - Long Hải, Phú Mỹ, Côn Đảo; 02 đô thị loại IV gồm Ngãi Giao và Phước Bửu. 07 đô thị loại V gồm các thị trấn hiện hữu Đất Đỏ, Phước Hải; các thị trấn thành lập mới gồm Kim Long, Bình Châu, Lộc An, Hòa Bình và Hồ Tràm. Tỷ lệ đô thị hóa dự kiến khoảng 70%.
- Về chất lượng đô thị:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt khoảng 28m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 85%;
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt tối thiểu 25%;
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng các đô thị từ loại IV trở lên đạt 30%, các đô thị loại V đạt 8%;
+ Tỷ lệ dân được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt 180 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 150 lít/người/ngày đêm. Dân số vãng lai đạt 80 lít/người/ngày đêm;
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 95% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị, tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 75 - 85%. 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động phải có hệ thống xử lý nước tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. 100% các dự án đầu tư mới và cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 15% đối với các đô thị từ loại I đến loại IV; dưới 18% đối với các đô thị loại V;
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; 100% rác thải y tế, chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;
+ Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I, loại II đạt tỷ lệ 100%. Đối với đô thị loại IV, loại V đạt 95% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 90% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm;
+ Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại I, loại II đạt từ 12m2/người, đô thị loại III, loại IV đạt 8 m2/người, đô thị loại V đạt 6m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đô thị các loại từ đô thị loại I đến đô thị loại V đạt 6m2/người.
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khoá V, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua .
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khoá V, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua ./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。