Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng từ 01/01/2015 đến 31/12/2015. Hệ số điều chỉnh được áp dụng khác nhau tùy theo khu vực và loại đất.
Đối tượng áp dụng
Người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
Các điểm cốt lõi
- Người sử dụng đất ở Thành phố Tân An và các huyện Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa → áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là 1,2
- Người sử dụng đất ở Thị xã Kiến Tường và các huyện Thử Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng → áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0
- Hệ số điều chỉnh giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp cũng được áp dụng là 1,0
- Cơ quan tài chính và thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính dựa trên bảng giá đất và hệ số điều chỉnh này
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân ở khu vực có hệ số điều chỉnh cao (1,2) sẽ phải trả nhiều hơn cho nghĩa vụ tài chính so với người dân ở khu vực có hệ số thấp (1,0)
- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp và cụm công nghiệp cũng chịu ảnh hưởng do áp dụng cùng một hệ số điều chỉnh giá đất
- Cơ quan thuế và tài chính sẽ phải thực hiện nhiều thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất
❓ Câu hỏi thường gặp
Hệ số điều chỉnh giá đất là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh giá đất ở Thành phố Tân An và các huyện Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa là 1,2; còn Thị xã Kiến Tường và các huyện khác là 1,0. Khu công nghiệp và cụm công nghiệp cũng áp dụng hệ số điều chỉnh là 1,0.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015.
Người sử dụng đất ở khu vực nào phải áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là 1,2?
Người sử dụng đất ở Thành phố Tân An và các huyện Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa phải áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là 1,2.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính?
Cơ quan tài chính và thuế có trách nhiệm căn cứ vào bảng giá đất và hệ số điều chỉnh này để xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 và Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định
nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QH ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình 259/TTr-STC ngày 23/01/2015 về việc ban hành quyết định về hệ số điều chỉnh giá đất để làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An;
Được sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại công văn số 52/HĐND-KTNS ngày 06/02/2015;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
b) Theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất
|
STT |
Hệ số điều chỉnh |
Đia bàn áp dụng |
|
1 |
1,2 |
Thành phố Tân An và các huyện: Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa. |
|
2 |
1,0 |
- Thị xã Kiến Tường và các huyện: Thử Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng. |
Riêng loại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0.
3. Cơ quan tài chính, cơ quan thuế có trách nhiệm căn cứ giá đất trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này để xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An quy định Điều 1 Quyết Định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã , phường, thị trấn và người sử dụng đất có liên quan thi hành quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.