Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Quy định đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND quy định đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng cho người học và cơ sở đào tạo. Đơn giá tối đa được xác định để lập dự toán các khóa đào tạo, không bao gồm hỗ trợ tiền ăn, đi lại cho đối tượng ưu tiên.

文号10/2017/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Tuyên Quang
签署人Nguyễn Văn Sơn — Chủ tịch
更新15/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Diêm Nghiệp
发布日期30/05/2017
生效日期10/06/2017
失效日期20/06/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND quy định đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng cho người học và cơ sở đào tạo. Đơn giá tối đa được xác định để lập dự toán các khóa đào tạo, không bao gồm hỗ trợ tiền ăn, đi lại cho đối tượng ưu tiên.

适用范围

Người học và cơ sở đào tạo

要点

  • Người học được hỗ trợ đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg;
  • Cơ sở đào tạo phải sử dụng nguồn ngân sách địa phương, hỗ trợ của doanh nghiệp và nguồn tài trợ hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo khi đơn giá lớn hơn mức tối đa quy định tại khoản 1, điều 7, Thông tư số 152/2016/TT-BTC;
  • Đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng là mức tối đa để lập dự toán các khóa đặt hàng đào tạo, không bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho các đối tượng ưu tiên;
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2017.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đào tạo;
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho cơ sở đào tạo khi đơn giá không đủ để bù đắp chi phí.

❓ 常见问题

Người học được hỗ trợ như thế nào?

Người học được hỗ trợ đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg.

Cơ sở đào tạo có thể sử dụng nguồn nào để đảm bảo chi phí đào tạo?

Cơ sở đào tạo sử dụng nguồn ngân sách địa phương, hỗ trợ của doanh nghiệp và nguồn tài trợ hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo khi đơn giá lớn hơn mức tối đa quy định tại khoản 1, điều 7, Thông tư số 152/2016/TT-BTC.

Đơn giá đặt hàng đào tạo bao gồm những gì?

Đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng là mức tối đa để lập dự toán các khóa đặt hàng đào tạo, không bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho các đối tượng ưu tiên.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2017.

Đối tượng áp dụng của Quyết định này là ai?

Đối tượng áp dụng là người học và cơ sở đào tạo theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg; và điểm b, khoản 1 và khoản 2, điều 8, Thông tư số 152/2016/TT-BTC.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/2017/QĐ-UBND
Hà Giang, ngày 30 tháng 5 năm 2017 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp

và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

______________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

(có phụ lục đơn giá đặt hàng kèm theo)

1. Đối tượng áp dụng

- Người học được hỗ trợ đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đạo tạo dưới 3 tháng theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg;

- Cơ sở đào tạo theo quy định tại điểm b, khoản 1 và khoản 2, điều 8, Thông tư số 152/2016/TT-BTC.

2. Đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng tại quyết định này là mức tối đa để lập dự toán các khóa đặt hàng đào tạo, không bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho các đối tượng ưu tiên. Đối với những nghề có đơn giá đặt hàng lớn hơn mức tối đa quy định tại khoản 1, điều 7, Thông tư số 152/2016/TT-BTC thì cơ sở đào tạo sử dụng nguồn ngân sách địa phương, hỗ trợ của doanh nghiệp và nguồn tài trợ hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Văn Sơn

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Quy định đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
已失效
↓ 受本文件影响的文件
指导 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。