Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho tổ chức, cá nhân khai thác cát, nước thiên nhiên dùng trong sản xuất kinh doanh nước sạch. Giá cụ thể được nêu rõ và áp dụng đối với các trường hợp chưa có trong bảng giá.
适用范围
Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khai thác tài nguyên
要点
- Cát san lấp: 56.000 đồng/m3; Cát đen dùng trong xây dựng: 70.000 đồng/m3
- Nước mặt: 2.000 đồng/m3; Nước ngầm: 4.000 đồng/m3
- Đối với các nhóm, loại tài nguyên chưa được quy định, áp dụng giá tối thiểu theo khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC
- Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND
- Cục Thuế thành phố chịu trách nhiệm rà soát và điều chỉnh bảng giá theo quy định
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc tính thuế tài nguyên, đảm bảo công bằng giữa các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp nếu giá tính thuế cao hơn so với giá thị trường hiện tại.
❓ 常见问题
Giá tính thuế cát san lấp là bao nhiêu?
Giá tính thuế cát san lấp là 56.000 đồng/m3.
Nước ngầm có giá tính thuế bao nhiêu?
Giá tính thuế nước ngầm là 4.000 đồng/m3.
Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân nào?
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khai thác tài nguyên.
Nếu giá kê khai cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì làm thế nào?
Nếu giá kê khai cao hơn giá quy định, sẽ áp dụng tính thuế theo giá kê khai.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá tính thuế tài nguyên
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khai thác tài nguyên nộp thuế theo kê khai không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định mà kê khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên thấp hơn quy định tại Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế theo Quyết định này, nếu giá kê khai cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng tính thuế theo giá kê khai.
Điều 2. Giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên
|
STT |
Nhóm loại tài nguyên |
Giá tính thuế |
|
1 |
Cát |
|
|
- Cát san lấp |
56.000 đồng/m3 |
|
|
- Cát đen dùng trong xây dựng |
70.000 đồng/m3 |
|
|
2 |
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
- Nước mặt |
2.000 đồng/m3 |
|
|
- Nước dưới đất (nước ngầm) |
4.000 đồng/m3 |
|
Đối với nhóm, loại tài nguyên chưa được quy định tại Bảng trên, trường hợp thực tế có phát sinh thì áp dụng giá tối thiếu theo khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Cục Thuế thành phố chủ động rà soát bảng giá tính thuế tài nguyên đang áp dụng; trường hợp phát hiện bảng giá tính thuế tài nguyên hiện đang áp dụng có nội dung chưa phù hợp thì báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và thông báo cho Sở Tài chính điều chỉnh cho phù hợp với quy định.
Giao Cục trưởng Cục Thuế thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào các hình thức khai thác tài nguyên và sử dụng chứng từ của đối tượng chịu thuế để có hướng dẫn dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định giá tính thuế tài nguyên.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。