Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND về kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các điều khoản mới chủ yếu liên quan đến tiền ăn và trang bị quần áo, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu.

문서 번호10/2017/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Cao Văn Trọng — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야PhòngChống Tệ Nạn Xã Hội
발행일01. 03. 2017
발효일13. 01. 2017
효력 만료일20. 04. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND về kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các điều khoản mới chủ yếu liên quan đến tiền ăn và trang bị quần áo, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu.

핵심 사항

  • Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Tiền ăn: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.
  • Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu, học văn hóa: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc đảm bảo kinh phí cho người cai nghiện, giúp họ có điều kiện tốt hơn trong quá trình cai nghiện và tái hòa nhập xã hội.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm gánh nặng tài chính đối với ngân sách địa phương nếu mức chi không được điều chỉnh phù hợp.

❓ 자주 묻는 질문

Tiền ăn cho người cai nghiện bắt buộc được quy định như thế nào?

Tiền ăn thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.

Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho người cai nghiện được quy định như thế nào?

Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2017.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này?

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức có liên quan để triển khai thực hiện Quyết định này.

Quyết định này sửa đổi điều nào của Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND?

Quyết định này sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND, cụ thể là Khoản 1 Điều 2; Khoản 2, Khoản 3 Điều 3; Điểm a Khoản 1 Điều 4; Điểm a, d Khoản 1 Điều 6 và Điểm a Khoản 2 Điều 6.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND

ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình

và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Nghị định 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08  tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội  quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng;           

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 637/TTr-STC ngày 28 tháng 02 năm 2017. 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre:

1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:

“1. Tiền ăn: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.”

2. Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu, học văn hóa:

a) Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu: thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.

b) Học văn hóa: thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.

3. Tiền ăn: thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.”

3. Điểm a Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“a) Tiền ăn: thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.”

4. Điểm a, d Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“a) Tiền ăn: thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.

d) Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu: thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.”

5. Điểm a Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau”

“a) Tiền ăn: thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.”

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2017./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.