Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018-2020. Mức hỗ trợ bao gồm 300 triệu đồng/xã cho xã đạt chuẩn nông thôn mới, 200 triệu đồng/xã cho xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 300 triệu đồng/xã cho xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, với tổng mức hỗ trợ huyện đạt chuẩn nông thôn mới là 1.500 triệu đồng/huyện.
适用范围
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
要点
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới được hỗ trợ 300 triệu đồng/xã
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao được hỗ trợ 200 triệu đồng/xã
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu được hỗ trợ 300 triệu đồng/xã
- Huyện đạt chuẩn nông thôn mới được hỗ trợ 1.500 triệu đồng/huyện
- Ngân sách cấp tỉnh là nguồn kinh phí hỗ trợ
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ công trình phúc lợi, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng cao.
❓ 常见问题
Mức hỗ trợ cho xã đạt chuẩn nông thôn mới là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ cho xã đạt chuẩn nông thôn mới là 300 triệu đồng/xã.
Hỗ trợ công trình phúc lợi cho huyện đạt chuẩn nông thôn mới là bao nhiêu?
Hỗ trợ công trình phúc lợi cho huyện đạt chuẩn nông thôn mới là 1.500 triệu đồng/huyện.
Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 7 tháng 10 năm 2018.
Đối tượng áp dụng là ai?
Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Những xã nào được hỗ trợ?
Xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu đều được hỗ trợ công trình phúc lợi.
全文
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn
nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mớinâng cao, kiểu mẫu
giai đoạn 2018-2020 trên địa bàntỉnh Phú Yên
___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓAVII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyệnđạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫugiai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ công trình phúc lợi
a) Xã đạt chuẩn nông thôn mới: 300 triệu đồng/xã;
b) Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 200 triệu đồng/xã;
c) Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: 300 triệu đồng/xã;
d) Huyện đạt chuẩn nông thôn mới: 1.500 triệu đồng/huyện.
2. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 27 tháng 9 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày07 tháng10 năm 2018./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。